Chương 5 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
Y HỌC, DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN DÂN TỘC
Điều 34. Kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc.
1- Bộ y tế, Hội y học cổ truyền dân tộc Việt Nam và Tổng hội y dược học Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc, kết hợp y học, dược học hiện đại với y học, dược học cổ truyền dân tộc trong mọi lĩnh vực hoạt động y tế và bảo đảm điều kiện hoạt động cho các bệnh viện, viện đầu ngành y học dân tộc.
2- Ngành y tế, Uỷ ban nhân dân các cấp phải củng cố và mở rộng mạng lưới phục vụ y tế bằng y học, dược học cổ truyền dân tộc và phát triển nuôi trồng dược liệu trong địa phương mình.
Điều 35. Điều kiện hành nghề của lương y.
Người đã tốt nghiệp ở các trường, lớp hoặc được gia truyền về y học, dược học cổ truyền dân tộc, chữa bệnh bằng các phương pháp y học cổ truyền dân tộc hoặc bằng các bài thuốc gia truyền và có giấy phép hành nghề do Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Nhà nước, tập thể và tư nhân.
Điều 36. Trách nhiệm của lương y.
1- Lương y có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn cách phòng bệnh, tự chữa bệnh cho người bệnh; phải có y đức, có tinh thần trách nhiệm tận tình cứu chữa người bệnh.
2- Những bài thuốc mới, phương pháp chữa bệnh mới phải được Bộ y tế hoặc Sở y tế cùng với Hội y học cổ truyền dân tộc cùng cấp kiểm tra xác nhận mới được áp dụng vào khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
3- Nghiêm cấm việc sử dụng các hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 37. Giúp đỡ và bảo vệ lương y.
1- Nhà nước bảo đảm quyền tác giả cho lương y về việc phổ biến những bài thuốc, vị thuốc và dược liệu quý, phương pháp chữa bệnh gia truyền có hiệu quả của mình.
2- Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ và bảo vệ lương y cũng như đối với thầy thuốc theo quy định tại
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- Số hiệu: 21-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 30/06/1989
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 11/07/1989
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ.
- Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ.
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước.
- Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị vũ trang nhân dân.
- Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.
- Điều 6. Giáo dục vệ sinh.
- Điều 7. Vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu.
- Điều 8. Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.
- Điều 9. Vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất.
- Điều 10. Vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt.
- Điều 11. Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Điều 12. Vệ sinh trong xây dựng.
- Điều 13. Vệ sinh trong trường học và nhà trẻ.
- Điều 14. Vệ sinh trong lao động.
- Điều 15. Vệ sinh nơi công cộng.
- Điều 16. Vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt.
- Điều 17. Phòng và chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch.
- Điều 18. Kiểm dịch.
- Điều 19. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao.
- Điều 20. Tổ chức nghỉ ngơi và điều dưỡng.
- Điều 21. Phục hồi chức năng.
- Điều 22. Điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ bằng yếu tố thiên nhiên.
- Điều 23. Quyền được khám bệnh và chữa bệnh.
- Điều 24. Điều kiện hành nghề của thầy thuốc.
- Điều 25. Trách nhiệm của thầy thuốc.
- Điều 26. Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế.
- Điều 27. Trách nhiệm của người bệnh.
- Điều 28. Chữa bệnh bằng phẵu thuật.
- Điều 29. Bắt buộc chữa bệnh.
- Điều 30. Lấy và ghép mô hoặc một bộ phận của cơ thể con người.
- Điều 31. Giải phẵu tử thi.
- Điều 32. Khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 33. Giám định y khoa.
- Điều 34. Kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc.
- Điều 35. Điều kiện hành nghề của lương y.
- Điều 36. Trách nhiệm của lương y.
- Điều 37. Giúp đỡ và bảo vệ lương y.
- Điều 38. Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Điều 39. Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần.
- Điều 40. Chất lượng thuốc.
- Điều 41. Bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi, thương binh, bệnh binh và người tàn tật.
- Điều 42. Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Điều 43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Điều 44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai.
- Điều 45. Sử dụng lao động nữ.
- Điều 46. Bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
- Điều 47. Chăm sóc trẻ em có khuyết tật.
