Lệnh công bố Luật kế toán 2015 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hoàn thiện hệ thống kế toán, kiểm soát tài chính và nâng cao tính minh bạch trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật Kế toán năm 2015.
Phạm vi điều chỉnh của Luật Kế toán (Điều 1)
Luật Kế toán 2015 quy định một cách toàn diện và chi tiết về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, tiêu chuẩn và điều kiện của người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, công tác quản lý nhà nước về kế toán và vai trò của tổ chức nghề nghiệp về kế toán. Phạm vi này bao quát toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ, khóa sổ cho đến lập và công khai báo cáo tài chính.
Đối tượng áp dụng của Luật Kế toán (Điều 2)
Luật xác định rõ ràng các đối tượng bắt buộc phải thực hiện công tác kế toán bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước.
- Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Hộ kinh doanh, tổ hợp tác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có phát sinh hoạt động tài chính, ngân sách.
- Người làm công tác kế toán, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kế toán.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, Luật Kế toán 2015 đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm cơ bản:
- Báo cáo tài chính: Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng đưa ra các quyết định kinh tế.
- Chứng từ kế toán: Giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán.
- Đơn vị kế toán: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân hoặc có phát sinh thu, chi tài chính độc lập phải lập báo cáo tài chính theo quy định.
- Kỳ kế toán: Khoảng thời gian xác định từ thời điểm bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm khóa sổ, lập báo cáo tài chính (bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng).
- Phương pháp kế toán: Các cách thức, thủ tục kỹ thuật được sử dụng để thực hiện công tác kế toán bao gồm phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối.
Nhiệm vụ trọng tâm của công tác kế toán (Điều 4)
Luật quy định cụ thể các nhiệm vụ mà đơn vị kế toán và người làm kế toán phải thực hiện nghiêm túc nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của đơn vị và của nhà nước:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đúng đối tượng và nội dung công việc kế toán, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản nhằm phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán bằng báo cáo tài chính trung thực, kịp thời, khách quan cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Lệnh công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành. Luật Kế toán 2015 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Luật Kế toán năm 2003, tạo lập hành lang pháp lý đồng bộ, hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2015/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2015 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật kế toán
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị định 129/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- 2Chỉ thị 05/2004/CT-BTC về việc đẩy mạnh triển khai Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2098/BTC-CĐKT tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật Kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 4Lệnh công bố Luật phí và lệ phí 2015
- 1Nghị định 129/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- 2Chỉ thị 05/2004/CT-BTC về việc đẩy mạnh triển khai Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Công văn 2098/BTC-CĐKT tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật Kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 5Hiến pháp 2013
- 6Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- 7Luật kế toán 2015
- 8Lệnh công bố Luật phí và lệ phí 2015
Lệnh công bố Luật kế toán 2015
- Số hiệu: 16/2015/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2015
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1241 đến số 1242
- Ngày hiệu lực: 04/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
