Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 là văn bản pháp lý nền tảng, đặt ra các quy chuẩn, định hướng và nguyên tắc cốt lõi cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phạm vi điều chỉnh, mục tiêu, tính chất, nguyên lý giáo dục cùng cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật này.
- Phạm vi điều chỉnh của Luật Giáo dục (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng tác động của đạo luật này, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để quản lý và phát triển sự nghiệp giáo dục. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Quy định toàn diện về hệ thống giáo dục quốc dân từ cấp mầm non đến sau đại học.
- Xác định quy chế hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của nhà trường, các cơ sở giáo dục khác trong hệ thống.
- Quy định về vị trí, vai trò, tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo - lực lượng giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Xác định quyền lợi, nghĩa vụ và các chính sách hỗ trợ đối với người học ở mọi cấp học, trình độ đào tạo.
- Quy định trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục từ trung ương đến địa phương nhằm bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý.
- Mục tiêu giáo dục toàn diện (Điều 2)
Mục tiêu giáo dục được quy định tại Điều 2 mang tính chiến lược, định hướng cho mọi hoạt động giảng dạy và học tập, hướng tới việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước:
- Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện: Phát triển đồng thời về cả đạo đức, trí tuệ, sức khỏe, thẩm mỹ và kỹ năng nghề nghiệp. Giáo dục không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn chú trọng rèn luyện thể chất và bồi dưỡng tâm hồn.
- Xây dựng lòng trung thành và ý thức công dân: Hình thành thế hệ công dân trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc sâu sắc.
- Hình thành nhân cách và năng lực: Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt đẹp và năng lực hành động thực tiễn của công dân, đáp ứng trực tiếp yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
- Tính chất và nguyên lý giáo dục Việt Nam (Điều 3)
Điều 3 khẳng định bản chất cốt lõi và phương pháp luận của nền giáo dục nước nhà, làm kim chỉ nam cho việc thiết kế chương trình và phương pháp giảng dạy:
- Tính chất của nền giáo dục: Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, mang đậm tính nhân dân, tính dân tộc, tính khoa học và tính hiện đại. Nền tảng tư tưởng xuyên suốt của hệ thống giáo dục là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nguyên lý giáo dục cốt lõi: Hoạt động giáo dục bắt buộc phải tuân thủ triệt để các cặp nguyên lý song hành bao gồm: học đi đôi với hành; giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; lý luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Sự phối hợp này đảm bảo kiến thức truyền thụ không bị cô lập mà luôn có tính ứng dụng cao và nhận được sự đồng thuận từ mọi phía trong xã hội.
- Cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân (Điều 4)
Điều 4 thiết lập khung pháp lý cho cấu trúc của hệ thống giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên thông, đa dạng và đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân:
- Hai hình thức giáo dục chủ đạo: Hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức linh hoạt thông qua hai phương thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- Các cấp học và trình độ đào tạo cụ thể bao gồm:
- Giáo dục mầm non: Gồm nhà trẻ và mẫu giáo, đặt nền móng đầu tiên cho sự phát triển thể chất, tình cảm và trí tuệ của trẻ em.
- Giáo dục phổ thông: Gồm ba cấp học liên tục là tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, cung cấp kiến thức nền tảng, học vấn phổ thông và định hướng cơ bản cho học sinh.
- Giáo dục nghề nghiệp: Gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, tập trung đào tạo kỹ năng thực hành xã hội và tay nghề trực tiếp cho lực lượng lao động.
- Giáo dục đại học và sau đại học: Gồm các trình độ đào tạo cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, chịu trách nhiệm cung ứng nguồn nhân lực trình độ cao, các nhà khoa học và chuyên gia đầu ngành cho đất nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE NATIONAL ASSEMBLY | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness |
| Law No: 38/2005/QH11 |
|
THE NATIONAL EDUCATIONAL SYSTEM
SCHOOLS AND OTHER EDUCATIONAL INSTITUTIONS
AWARDS AND HANDLING OF VIOLATIONS
...
...
...
CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Nguyen Van An
- 1Law No.11/1998/QH10 of December 02, 1998 Education Law
- 2Law No. 44/2009/QH12 of November 25, 2009, amending and supplementing a number of Articles of the Education Law
- 3Law No. 74/2014/QH13 dated November 27, 2014, on vocational education
- 4Law No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015, fees and charges
- 5Law No. 43/2019/QH14 dated June 14, 2019 Education
- 6Law No. 43/2019/QH14 dated June 14, 2019 Education
- 1Decree No. 135/2018/ND-CP dated October 04, 2018
- 2Decree No. 127/2018/ND-CP dated September 21, 2018 on stipulating responsibility for state management of education
- 3Decree No. 46/2017/ND-CP dated April 21, 2017, prescribing regulatory requirements for educational investment and operation
- 4Decree No. 20/2014/ND-CP dated 24 March, 2014, on educational universalization or illiteracy eradication
- 5Decree No. 138/2013/ND-CP dated October 22, 2013, on penalties for administrative violations pertaining to education
- 6Decree No. 40/2011/ND-CP of June 08, 2011, amending and supplementing some articles of the Decree No. 49/2005/ND-CP dated April 11, 2005 of the government stipulating the sanction of administrative violation in the area of education
- 7Decree No. 31/2011/ND-CP of May 11, 2011, amending and supplementing a number of articles of the Government''s Decree No. 75/2006/ ND-CP of August 2, 2006, detailing and guiding a number of articles of the Education Law
- 8Decree No. 115/2010/ND-CP dated December 24, 2010, defining the responsibility of state mangement on education
- 9Decree of Government No. 139/2006/ND-CP of November 20, 2006 detailing and guiding the implementation of a number of articles of the education law and the labor code regarding vocational training
- 10Decree of Government No. 75/2006/ND-CP of August 02, 2006 detailing and guiding the implementation of a number of articles of The Education Law
- 11Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 121992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Law No. 38/2005/QH11 of June 14, 2005, on Education.
- Số hiệu: 38/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 14/06/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
