Điều 10 Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
1. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
a) Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động;
b) Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;
c) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
d) Chi trả lãi tiền vay;
đ) Chi phí quản lý;
e) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật được tính vào chi phí;
g) Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập.
4. Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo một trong các nguyên tắc sau đây:
a) Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
b) Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
c) Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân.
Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
- Số hiệu: 04/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Điều 5. Giảm thuế
- Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
- Điều 7. Kỳ tính thuế
- Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
- Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
- Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
- Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
- Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
- Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
- Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
- Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Điều 21. Thu nhập tính thuế
- Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Điều 23. Biểu thuế toàn phần
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
- Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
