Mục 2 Chương 2 Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.
2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
| Thu nhập tính thuế | Thuế suất (%) |
| a) Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
| b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
| c) Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
| d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10 |
| đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này | 20 0,1 |
| e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này | 25
2 |
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
- Số hiệu: 04/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Điều 5. Giảm thuế
- Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
- Điều 7. Kỳ tính thuế
- Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
- Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
- Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
- Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
- Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
- Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
- Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
- Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Điều 21. Thu nhập tính thuế
- Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Điều 23. Biểu thuế toàn phần
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
- Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
