Giới thiệu chung về Kế hoạch 93/KH-UBND
Kế hoạch 93/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm 2017. Kế hoạch hướng tới việc nâng cao chất lượng công tác tham mưu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và kiện toàn bộ máy pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các nhiệm vụ trọng tâm của công tác pháp chế năm 2017
Kế hoạch xác định rõ các nhóm nhiệm vụ cốt lõi cần tập trung thực hiện bao gồm:
- Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong việc lập đề nghị, soạn thảo và trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và khả thi của văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
- Công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản: Thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành. Kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các luật, pháp lệnh mới ban hành đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin pháp luật.
- Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Tổ chức theo dõi, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trọng điểm, nhạy cảm, có nhiều vướng mắc dư luận quan tâm. Kịp thời kiến nghị các giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật.
- Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Triển khai các hoạt động cung cấp thông tin pháp lý, giải đáp vướng mắc, tập huấn kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhằm tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, an toàn và đúng pháp luật.
- Công tác bồi thường nhà nước và xử lý vi phạm hành chính: Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ pháp chế
Để đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kế hoạch đề ra các giải pháp cụ thể:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí cán bộ làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý.
- Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp và các cơ quan trung ương tổ chức nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn:
- Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo định kỳ.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể của cơ quan, đơn vị mình; bố trí kinh phí và các điều kiện cần thiết để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ nội dung kế hoạch này để chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác pháp chế tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/KH-UBND | Nghệ An, ngày 24 tháng 02 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁP CHẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2017
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế, đội ngũ công chức, viên chức pháp chế các cơ quan chuyên môn, thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
b) Nâng cao tính chủ động của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý, tổ chức pháp chế và đội ngũ công chức, viên chức pháp chế trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác pháp chế theo quy định;
c) Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác pháp chế ở các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh và các Doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
2. Yêu cầu
a) Gắn kết chặt chẽ việc thực hiện Nghị định 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ với Chương trình, Kế hoạch của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành chủ quản và các Chương trình, Kế hoạch của tỉnh;
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị định trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức đội ngũ làm công tác pháp chế
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh chủ động sắp xếp, bố trí cán bộ pháp chế theo quy định (đối với những cơ quan, đơn vị không thành lập Phòng pháp chế), đồng thời lập danh sách gửi về Sở Tư pháp và Sở Nội vụ để tổng hợp kết quả kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.
Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.
2. Tổ chức rà soát văn bản về công tác pháp chế
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý tổ chức rà soát các văn bản do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành có liên quan đến công tác pháp chế (như Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị; Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của cơ quan...), kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với các văn bản hiện hành về công tác pháp chế.
Cơ quan chủ trì: Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.
3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ về công tác pháp chế
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cơ bản và nâng cao kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức pháp chế các Sở, ngành, các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý. Bao gồm các nội dung cơ bản sau: công tác lập đề nghị xây dựng văn bản; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù trên địa bàn tỉnh; soạn thảo văn bản; công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL; công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; tư vấn pháp luật và công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2017.
4. Tăng cường trao đổi nghiệp vụ về công tác pháp chế
Tổ chức đoàn học tập kinh nghiệm nhằm trao đổi nghiệp vụ, mô hình tổ chức pháp chế hiệu quả.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành có liên quan.
Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017.
5. Báo cáo công tác pháp chế
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý gửi Sở Tư pháp tổng hợp kết quả công tác pháp chế để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định;
b) Giao ban theo định kỳ 6 tháng, năm giữa các cơ quan, đơn vị để đánh giá, tổng kết công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: Quý II, Quý IV năm 2017.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động đúng thời hạn được nêu trong Kế hoạch.
- Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này.
2. Kinh phí thực hiện
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí triển khai, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác (nếu có).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2017, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện đạt kết quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 25/KH-UBND thực hiện công tác pháp chế năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Kế hoạch 129/KH-UBND công tác pháp chế năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Kế hoạch 178/KH-UBND năm 2016 công tác pháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Kế hoạch 106/KH-UBND công tác pháp chế năm 2016 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 5Quyết định 978/QĐ-UBND Kế hoạch công tác pháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2017 về công tác pháp chế năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Kế hoạch 45/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
- 2Kế hoạch 25/KH-UBND thực hiện công tác pháp chế năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Kế hoạch 129/KH-UBND công tác pháp chế năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Kế hoạch 178/KH-UBND năm 2016 công tác pháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Kế hoạch 106/KH-UBND công tác pháp chế năm 2016 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6Quyết định 978/QĐ-UBND Kế hoạch công tác pháp chế năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2017 về công tác pháp chế năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Kế hoạch 45/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2018 trên địa bàn tỉnh An Giang
Kế hoạch 93/KH-UBND thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2017
- Số hiệu: 93/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 24/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
