Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/KH-UBND

Sơn La, ngày 11 tháng 5 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NÂNG CẤP MỘT SỐ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN 07/5/2019

Thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 02/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 04/4/2017 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về phát động phong trào thi đua chào mừng Kỷ niệm 60 năm ngày Bác Hồ và Đoàn công tác Trung ương về thăm, nói chuyện với cán bộ, chiến sỹ và đồng bào các dân tộc vùng Tây Bắc tại tỉnh Sơn La (07/5/1959 - 07/5/2019).

Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xây dựng kế hoạch nâng cấp một số đô thị trên địa bàn tỉnh đến 07/5/2019 với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH NÂNG CẤP ĐÔ THỊ

1. Mục tiêu

- Xác định lộ trình và các mốc thời gian triển khai thực hiện nâng cấp đô thị trên địa bàn tỉnh tính đến thời điểm 07/5/2019, xây dựng kế hoạch triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị, huy động nguồn lực để phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và giữ gìn những giá trị bản sắc văn hóa của đô thị;

- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt 17,27%, trong đó tốc độ đô thị hóa trung bình hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2020 đạt khoảng 0,72% theo Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 02/6/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;

- Tập trung thực hiện nâng cấp các đô thị để tổ chức công bố tính đến 07/5/2019 (thành phố Sơn La, Mai Sơn, Sốp Cộp, Phiêng Lanh) theo Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 04/4/2017 của Ban Thường vụ tỉnh ủy.

2. Lộ trình nâng cấp đô thị

- Năm 2017: Công nhận Khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp đạt đô thị loại V;

- Năm 2018: Nâng loại đô thị Hát Lót từ loại V lên loại IV; Công nhận Khu trung tâm hành chính huyện Quỳnh Nhai đạt đô thị loại V;

- Năm 2019: Thành phố Sơn La đạt đô thị loại II.

II. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ KIẾN

1. Đối với đô thị Thành phố Sơn La (đô thị loại II)

- Tháng 5/2017: Tổ chức lập Đề án phân loại đô thị;

- Tháng 12/2018: Trình HĐND thành phố;

- Tháng 6/2018: Trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh;

- Tháng 7/2018: Trình HĐND tỉnh; UBND tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định trước khi Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại II;

- Tổ chức công bố đô thị loại II: ngày 07/5/2019.

2. Đối với đô thị Hát Lót, huyện Mai Sơn (đô thị loại IV)

- Tháng 5/2017: Tổ chức lập Đề án phân loại đô thị;

- Tháng 12/2017: Trình HĐND huyện Mai Sơn;

- Tháng 02/2018: Trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh;

- Tháng 3/2018: Trình HĐND tỉnh; UBND tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định trước khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại IV;

- Tổ chức công bố đô thị loại IV: năm 2018.

3. Đối với đô thị Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp (đô thị loại V)

- Tháng 5/2017: Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V;

- Tổ chức công bố đô thị loại IV: năm 2017.

4. Đối với đô thị Phiêng Lanh, huyện Quỳnh Nhai (đô thị loại V)

- Tháng 5/2017: Tổ chức lập Đề án phân loại đô thị;

- Tháng 12/2017: Trình HĐND huyện Quỳnh Nhai;

- Tháng 01/2018: Trình Sở Xây dựng thẩm định;

- Tháng 02/2018: Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V;

- Tổ chức công bố đô thị loại IV: năm 2018.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Đối với Thành phố Sơn La

Hiện nay còn 03/05 tiêu chí (gồm: tiêu chí số 2 về quy mô dân số toàn đô thị; tiêu chí số 3 về mật độ dân số, tiêu chí số 5 về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị), 20/59 chỉ tiêu chưa đạt theo tiêu chuẩn đô thị loại II, cần tập trung huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị như sau:

1.1. Tiêu chí số 2- Quy mô dân số: Mức tối thiểu theo quy định quy mô toàn đô thị: 200.000 người, khu vực nội thị 100.000 người. Hiện quy mô dân số thành phố tính đến 31/12/2016 đạt khoảng 105,676 nghìn người, dân số nội thị 71.146 nghìn người (dự kiến đến năm 2019 không thđạt tiêu chí này).

1.2. Tiêu chí 3 - Về mật độ dân số: Để đạt mức tối thiểu của đô thị loại II mật độ dân số là 8.000 người/km2, hiện nay mật độ dân số thành phố là 3.252 người/km2 (dự kiến đến năm 2019 không thể đạt tiêu chí này).

1.3. Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị.

- Các nhóm tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội:

Về công trình công cộng: Tập trung, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh trong công tác đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố, đặc biệt các công trình công cộng cấp đô thị:

+ Công trình công cộng cấp đô thị: Trụ sở các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La (dự kiến năm 2017 triển khai, hoàn thành năm 2019);

+ Công trình y tế cấp đô thị: Bệnh viện 550 giường (dự kiến 2017 triển khai, hoàn thành năm 2020), dự án nâng cấp mở rộng bệnh viện Đa khoa tỉnh.

+ Công trình thể dục thể thao cấp đô thị: Trung tâm thể dục thể thao tỉnh (dự kiến 2017 triển khai, hoàn thành năm 2020), Trung tâm thể dục thể thao thành phố Sơn La (dự kiến 2017 triển khai, hoàn thành năm 2020);

+ Công trình giáo dục đào tạo cấp đô thị: Xây dựng trường Trung cấp Luật Tây Bắc (dự kiến 2017 triển khai, hoàn thành năm 2019);

+ Công trình văn hóa: Rạp chiếu phim (dự kiến 2018 triển khai, hoàn thành năm 2019), Nhà hát thành phố (dự kiến năm 2018 triển khai, hoàn thành năm 2019);

+ Công trình thương mại dịch vụ: Trung tâm thương mại thành phố (dự kiến 2017 triển khai, hoàn thành 2019), khu Công viên hồ tuổi trẻ (dự kiến năm 2018 triển khai, hoàn thành năm 2019).

Về nhà ở: tập trung triển khai các dự án khu dân cư, nhà ở xã hội (người có thu nhập thp, đối tượng chính sách, công nhân, học sinh, sinh viên...); quy hoạch các điểm dân cư dãn dân, dãn bản tại các xã, phường để đáp ứng các tiêu chí về nhà ở kiên cố, bán kiên cố; lô dân cư dọc suối (lô 4b, 6b), các khu tái định cư (khu dân cư tổ 4 phường Quyết Thắng, Khu dân cư bản Mé Ban, phường Chiềng Cơi), khu dân cư Đại Thắng, Khu dân cư bản Buổn...

- Các chỉ tiêu nhóm tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật:

Đầu tư để tiếp tục hoàn thiện khung hạ tầng giao thông, bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các xã, phường trên địa bàn trong thành phố, đảm bảo đạt mức tối thiểu các chỉ tiêu, tiêu chí trong lĩnh vực giao thông;

Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường trục chính: đường giao thông dọc kè Suối; đường giao thông nội bộ và cầu qua suối khu đô thị mới dọc suối Nậm La; Nâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường nội thành đạt bề rộng phần xe chạy ≥ 7,5m: đường Hùng Vương, đường Nguyễn Du, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Lê Thanh Nghị, đường Lê Trọng Tấn, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Văn Tiến Dũng, đường Hoàng Văn Thụ,..;

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị cũ, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hè, rãnh thoát nước, cây xanh, chiếu sáng đường phố. Cụ thể một số tuyến đường chính: Điện Lực - Huổi Hin, Quốc lộ 6 - Trường Đại học Tây Bắc (đường Chu Văn An nhánh 2), đường Lê Đức Thọ - Chiềng Ngần, đường Lò Văn Giá - Điện lực; Đầu tư hoàn thành bê tông hóa 100% các trục đường tổ, ngõ, xóm ở các phường nội thành và các đường nội bản, liên bản;

Hệ thống bến xe, bãi đỗ, kho vận: Xây dựng bổ sung thêm một số bến xe đối ngoại tại khu vực Ngã ba Mai Sơn, Chiềng Xôm; Xây dựng khoảng 23 bãi đỗ xe tĩnh trong thành phố, quy mô khoảng 30-50 xe/bãi diện tích trung bình khoảng 1.500m2 trên địa bàn các phường Quyết Tâm, Quyết Thắng, Chiềng Lề, Tô Hiệu, Chiềng Sinh, Chiềng Cơi với tổng quy mô dự kiến khoảng 25.000 m2.

- Nhóm tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo công nghệ của Đức (giai đoạn 1) và xây dựng Nhà máy xử lý nước thải có công suất 10.355m3/ngày đêm tại xã Chiềng Xôm; Triển khai nâng cấp, cải tạo, xây dựng hệ thống đường cống thoát nước chính khu vực đô thị; Xây dựng 03 Nhà tang lễ dự kiến tại khu vực Nghĩa trang mới của thành phố, khu vực mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện 550 giường và quy hoạch cơ sở hỏa táng.

- Nhóm tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị: Hoàn thiện Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị thành phố Sơn La (trình phê duyệt trong năm 2017); Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện xét, công nhận tuyến phố văn minh đô thị, phấn đấu đến năm 2019 có 21 tuyến phố văn minh đô thị; Triển khai xây dựng các công trình kiến trúc tiêu biểu cấp tỉnh: dự án Quảng trường -Tượng đài Bác Hồ, Bảo tàng tổng hợp, đền thờ Bác Hồ, Ao cá Bác Hồ...

- Đánh giá chung: Với tiêu chí về quy mô dân số toàn đô thị tối đa đạt 8 điểm và tiêu chí về mật độ dân số tối đa đạt 6 điểm (tổng 2 tiêu chí không thể đạt là 14/100 điểm, trong khi 75/100 điểm là đạt đô thị loại II) do vậy nếu thực hiện tốt các chỉ tiêu thuộc tiêu chí số 5 về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị thì thành phố Sơn La đến 7/5/2019 có thể cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại II.

2. Đối với đô thị Hát Lót, huyện Mai Sơn:

Hiện nay còn còn 01/05 Tiêu chí, 06/59 chỉ tiêu chưa đạt theo tiêu chuẩn đô thị loại IV. Cần tập trung huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng, hoàn thiện các chỉ tiêu thuộc Tiêu chí 5 - Trình độ phát triển có sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan.

- Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội:

Về công trình công cộng: Đầu tư xây dựng thêm tối thiểu 01 công trình thể dục thể thao cấp đô thị (hiện nay đã bổ sung quy hoạch và đang triển khai giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình thể dục thể thao tại khu đô thị mới bản Dôm, thị trấn Hát Lót); Khu Trung tâm hành chính chính trị huyện theo quy hoạch (diện tích 10ha); Khu vườn hoa cây xanh Tiểu khu 8 (dự kiến năm 2018 triển khai, hoàn thành năm 2019);

Về dự án phát triển khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở: đầu tư Khu dân cư mới bản Dôm (tiểu khu 14) với diện tích 7ha (dự kiến năm 2017 triển khai, hoàn thành năm 2020); điều chỉnh cục bộ một số khu dân cư hiện hữu...;

- Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp, cải tạo hệ thống vỉa hè, hệ thống cấp điện, cấp nước,..; Đầu tư đường tránh Quốc lộ 6 từ Tiểu khu 32 đến nhà máy đường dài 3,5km (dự kiến năm 2018 triển khai, hoàn thành năm 2019); dự án Kè suối Nậm Pàn (dự kiến năm 2019 triển khai, hoàn thành năm 2020)..

- Nhóm tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (đang thu hút đầu tư); Nhà tang lễ;

- Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc cảnh quan đô thị nội thị: Tập trung rà soát để thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị (dự kiến năm 2017 triển khai, hoàn thành 2018); Đang lập để ban hành Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị trong năm 2017; Năm 2018 phấn đấu đạt chỉ tiêu về tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị trên tổng số trục phố chính.

3. Đối với đô thị Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp:

Các tiêu chí và chỉ tiêu đã cơ bản đạt theo quy định. Trong tháng 5/2017, Sở Xây dựng sẽ trình UBND tỉnh để quyết định công nhận đô thị loại V.

Trong thời gian tới tiếp tục thực hiện đầu tư để phát triển các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

4. Đối với đô thị Phiêng Lanh, huyện Quỳnh Nhai

Các tiêu chí và chỉ tiêu đã cơ bản đạt theo quy định, cần triển khai thực hiện lập Đề án phân loại đô thị để trình UBND tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V vào năm 2018.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường, sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền trong phát triển đô thị

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân, phối hợp tốt giữa các cấp, các ngành với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị. Trên cơ sở đó, các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm, tập trung cho việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.

2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và thu hút đầu tư

Tiếp tục thực hiện tốt cải cách hành chính, cụ thể hóa các chế độ, chính sách của Trung ương áp dụng tại các địa phương, các chính sách ưu đãi đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi trong cấp giấy chứng nhận đầu tư, các thủ tục giao đất, cho thuê đất. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng chuẩn bị đất sạch cho thực hiện dự án.

Công bố công khai quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển đô thị, tiềm năng kinh tế - xã hội của địa phương, các khu vực thu hút đầu tư phát triển đô thị trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút đầu tư.

3. Tập trung nguồn lực và nguồn vốn đầu tư

Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt các dự án để tranh thủ nguồn vốn đồng thời tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, không dàn trải; Tập trung, phối hợp trong công tác đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người có thu nhập thấp, công nhân, sinh viên..

Khuyến khích xã hội hóa thực hiện đầu tư các dự án phát triển đô thị, các dự án nhà ở xã hội, trong hoạt động dịch vụ công cộng;

Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ quỹ đất, đấu giá đất để tăng thu ngân sách và phát triển đô thị.

4. Ưu tiên công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, bảo đảm hiệu quả và tính khả thi; Tiếp tục tổ chức rà soát lại các quy hoạch ngành đã được phê duyệt, đánh giá kết quả thực hiện để điều chỉnh bổ sung các nội dung quy hoạch đáp ứng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;

Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực cho công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện theo quy hoạch.

5. Tăng cường công tác quản lý và giám sát đầu tư

Nâng cao trách nhiệm, sự phối hợp của các cấp, các ngành trong việc tham mưu cho cấp ủy chính quyền để thực hiện kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đầu tư phát triển đô thị có hiệu quả; Tăng cường quản lý chất lượng công trình và quản lý khai thác sử dụng sau đầu tư, thực hiện tốt việc bảo trì công trình xây dựng để phát huy tính năng sử dụng, duy trì độ bền vững và đảm bảo kiến trúc cảnh quan, môi trường.

6. Nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về đầu tư xây dựng các dự án phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, triển khai quy trình rút gọn về cấp phép xây dựng và các thủ tục có liên quan;

Nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, điều hành cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp về công tác quản lý xây dựng và phát triển đô thị; Trang bị nghiệp vụ về quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng và quản lý phát triển, sử dụng đất đô thị, quản lý môi trường kiến trúc - cảnh quan, kiểm soát phát triển đô thị.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND thành phố Sơn La và UBND các huyện Mai Sơn, Quỳnh Nhai, Sốp Cộp khẩn trương rà soát theo các nội dung có liên quan, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Kế hoạch này;

2. Các sở, ban, ngành có chủ động, tích cực tham mưu cho UBND tỉnh để tổ chức thực hiện các mục tiêu, giải pháp trong Kế hoạch, đồng thời theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện;

3. Các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về đẩy mạnh đầu tư phát triển đô thị./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- UBND thành phố Sơn La;
- UBND các huyện: Mai Sơn, Quỳnh Nhai, Sốp Cộp;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Sơn La;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La;
- Trung tâm công báo tỉnh Sơn La;
- Lưu VT, TH, Quý-KT, 35b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Bùi Đức Hải

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 80/KH-UBND năm 2017 thực hiện nâng cấp một số đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La đến 07/5/2019

  • Số hiệu: 80/KH-UBND
  • Loại văn bản: Văn bản khác
  • Ngày ban hành: 11/05/2017
  • Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
  • Người ký: Bùi Đức Hải
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 11/05/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản