Giới thiệu về Kế hoạch 796/KH-UBND năm 2021 của UBND tỉnh Kon Tum
Kế hoạch 796/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm triển khai thực hiện việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập lần đầu theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.
Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch
- Phổ biến và quán triệt sâu sắc: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có nghĩa vụ kê khai nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai, công khai tài sản, thu nhập.
- Đảm bảo tính chính xác và kịp thời: Việc kê khai phải được thực hiện đúng đối tượng, đúng mẫu biểu, đầy đủ thông tin và hoàn thành đúng thời hạn quy định.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm: Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra quá trình thực hiện kê khai tại đơn vị mình.
Đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập lần đầu
Theo nội dung kế hoạch, các đối tượng phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu bao gồm:
- Cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân và người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước.
- Các đối tượng khác theo quy định cụ thể của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
Quy trình và phương thức thực hiện kê khai
Kế hoạch hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện nhằm đảm bảo tính đồng bộ và đúng pháp luật:
- Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, lập danh sách cụ thể những người thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu.
- Phát mẫu bản kê khai và hướng dẫn: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cách ghi thông tin theo mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.
- Tiến hành kê khai và nộp bản kê khai: Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc tự kê khai trung thực, đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập của bản thân, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên, sau đó nộp lại cho bộ phận phụ trách tổ chức cán bộ.
- Tiếp nhận, kiểm tra và bàn giao bản kê khai: Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thông tin, ký xác nhận và bàn giao bản kê khai cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo đúng thẩm quyền.
Hình thức và thời gian công khai bản kê khai
Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện nghiêm túc nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Hình thức công khai: Có thể lựa chọn hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người kê khai thường xuyên làm việc.
- Thời gian công khai: Thời gian niêm yết tối thiểu là 15 ngày làm việc. Trường hợp công bố tại cuộc họp thì phải đảm bảo sự có mặt của ít nhất 2/3 số công chức, viên chức của đơn vị.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Thanh tra tỉnh Kon Tum: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện kê khai, công khai tài sản, thu nhập tại địa phương, đơn vị mình quản lý; xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, né tránh hoặc kê khai không trung thực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/KH-UBND | Kon Tum, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Triển khai Văn bản số 252/TTCP-C.IV ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ về việc kiểm soát tài sản, thu nhập; xét đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 175/TTr-P4 ngày 09 tháng 3 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập lần đầu, cụ thể như sau:
- Nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa tham nhũng theo quy định pháp luật. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, cá nhân trong việc thực kê khai tài sản, thu nhập.
- Tăng cường vai trò giám sát của tổ chức, cá nhân đối với người có nghĩa vụ kê khai. Kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Việc thực hiện kê khai và công khai đảm bảo đúng theo Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và Văn bản số 252/TTCP-C.IV ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ.
1. Tổ chức triển khai cho người có nghĩa vụ kê khai thực hiện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Việc theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai phải tiến hành lập sổ theo quy định.
- Trong đợt này chỉ thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu. Việc kê khai hàng năm, kê khai bổ sung của năm 2021 sẽ thực hiện vào cuối năm 2021 bảo đảm hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2021 theo đúng quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp phải kê khai tài sản, thu nhập để phục vụ công tác cán bộ mà người đó chưa kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu và sử dụng Bản kê khai lần đầu để phục vụ công tác cán bộ lần đó.
2. Về việc tiếp nhận, quản lý và bàn giao bản kê khai
- Việc tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận các bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh lập danh sách, tổng hợp, giao nộp cho Thanh tra Chính phủ các bản kê khai tài sản thu nhập của người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại cơ quan thuộc chính quyền địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương. Thời gian hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm 2021.
- Các trường hợp chưa xác định được cơ quan nào kiểm soát tài sản, thu nhập thì tạm thời chưa bàn giao, chờ thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong kiểm soát tài sản, thu nhập được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tổ chức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu
Việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thực hiện theo đúng quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Thời gian hoàn thành kê khai và công khai các bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu trước ngày 31 tháng 3 năm 2021.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của mình thực hiện và tổng hợp kết quả triển khai nội dung trên, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 10 tháng 5 năm 2021 (theo mẫu báo cáo gửi kèm kế hoạch này). Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị Thanh tra tỉnh hướng dẫn; trường hợp vượt thẩm quyền, Thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo Thanh tra Chính phủ bằng văn bản để được hướng dẫn triển khai đảm bảo theo quy định.
2. Giao Thanh tra tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của ngành và nhiệm vụ được giao hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai các nội dung trên; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ trước ngày 20 tháng 5 năm 2021.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố biết, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Kế hoạch số 796/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
| Cơ quan, tổ chức, đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …………., ngày … tháng … năm 2021 |
BÁO CÁO
Kết quả triển khai thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Việc chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập
- Công tác truyền thông, quán triệt các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập;
- Các văn bản chỉ đạo, đôn đốc, triển khai thực hiện đã ban hành.
- Kết quả kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập:
| TT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ | SỐ LIỆU |
| I | Kê khai tài sản, thu nhập |
|
|
| 1 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tổ chức thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập | CQTCĐV |
|
|
| Tỷ lệ so với tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị | % |
|
| 2 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa thực hiện hoặc chưa được tổng hợp kết quả trong báo cáo này | CQTCĐV |
|
|
| Tỷ lệ so với tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị | % |
|
| 3 | Số người phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu | Người |
|
| 4 | Số người đã kê khai tài sản, thu nhập lần đầu | Người |
|
| II | Công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập |
|
|
| 1 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tổ chức thực hiện việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập | CQTCĐV |
|
|
| Tỷ lệ so với tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị | % |
|
| 2 | Số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa thực hiện hoặc chưa được tổng hợp kết quả trong báo cáo này | CQTCĐV |
|
|
| Tỷ lệ so với tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị | % |
|
| 3 | Số bản kê khai đã được công khai | Bản KK |
|
|
| Tỷ lệ … % so với tổng số bản kê khai | % |
|
| 4 | Số bản kê khai đã công khai theo hình thức niêm yết | Bản KK |
|
|
| Tỷ lệ … % so với số bản kê khai đã công khai | % |
|
| 5 | Số bản kê khai đã công khai theo hình thức công bố tại cuộc họp | Bản KK |
|
|
| Tỷ lệ … % so với số bản kê khai đã công khai | % |
|
- Kết quả khác (nếu có).
3. Đánh giá chung và kiến nghị
- Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện; giải pháp để chủ động hoặc đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc.
- Những nội dung quy định cần hướng dẫn cụ thể hơn.
- Các kiến nghị khác./.
|
| Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- 1Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác kê khai minh bạch tài sản thu nhập do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2021 thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập lần đầu theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 3Kế hoạch 41/KH-UBND thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 2Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác kê khai minh bạch tài sản thu nhập do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- 4Công văn 252/TTCP-C.IV năm 2021 về kiểm soát tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2021 thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập lần đầu theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 6Kế hoạch 41/KH-UBND thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Kế hoạch 796/KH-UBND năm 2021 thực hiện việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập lần đầu do tỉnh Kon Tum ban hành
- Số hiệu: 796/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
