Tóm tắt Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2019 triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Kế hoạch số 73/KH-UBND là văn bản chỉ đạo quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, đặt nền móng và lộ trình thực hiện cho công tác lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Dưới đây là nội dung tóm tắt các định hướng và quy định cốt lõi trong giai đoạn đầu triển khai kế hoạch:
1. Mục tiêu và yêu cầu triển khai lập quy hoạch
- Thống nhất hành động: Tạo sự đồng thuận, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong suốt quá trình lập quy hoạch.
- Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn: Quy hoạch phải được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu chính xác, đánh giá đúng thực trạng phát triển và dự báo sát xu hướng phát triển trong tương lai.
- Tính đồng bộ, liên kết: Đảm bảo quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch ngành liên quan.
2. Nội dung công việc và phân công trách nhiệm ban đầu
- Xây dựng nhiệm vụ quy hoạch: Xác định rõ ranh giới, phạm vi, nội dung tích hợp và phương pháp luận lập quy hoạch để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu thập và xử lý thông tin: Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu về hiện trạng phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương quản lý.
- Lựa chọn đơn vị tư vấn: Tiến hành các thủ tục lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch có đủ năng lực, kinh nghiệm theo đúng quy định của pháp luật.
3. Tiến độ và lộ trình thực hiện
Kế hoạch xác định rõ các mốc thời gian cụ thể cho từng bước công việc, từ khâu chuẩn bị, lập và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến đóng góp, thẩm định cho đến khi hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Ý nghĩa của văn bản:
Kế hoạch 73/KH-UBND đóng vai trò là công cụ điều hành, giám sát tiến độ hiệu quả, giúp tỉnh Thái Bình chủ động thực hiện công tác quy hoạch đúng thời hạn, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của địa phương trong dài hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/KH-UBND | Thái Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH TỈNH THÁI BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 02/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Xây dựng kế hoạch triển khai lập quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động triển khai thực hiện đúng kế hoạch đề ra theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
2. Yêu cầu:
- Kế hoạch triển khai lập quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của tỉnh. Trong kế hoạch phân công, làm rõ nhiệm vụ của từng đơn vị có liên quan trong quá trình lập quy hoạch.
- Việc xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, lập quy hoạch, lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) cần được tiến hành khẩn trương, đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có sự phối hợp giữa các Bộ, Sở, ngành, địa phương và đơn vị tư vấn có liên quan, đáp ứng tiến độ kế hoạch đề ra.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung công việc chủ yếu sau:
- Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo.
- Xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch.
- Xây dựng quy hoạch tỉnh.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược.
- Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh.
- Trình thẩm định quy hoạch tỉnh.
- Trình phê duyệt quy hoạch tỉnh.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.
Kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Theo Bảng kế hoạch chi tiết đính kèm).
Việc triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và tham gia tích cực của các ngành, các cấp trong tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình lập quy hoạch./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LẬP QUY HOẠCH TỈNH THÁI BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 24/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Nội dung công việc chính | Cơ quan chủ trì thực hiện | Đơn vị phối hợp | Cơ quan xử lý (Quyết định) | Thời gian hoàn thành |
| 1 | Giai đoạn chuẩn bị |
|
|
|
|
| 1.1 | Thành lập Ban Chỉ đạo | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh | Đã hoàn thành |
| 1.2 | Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo và thành lập tổ giúp việc Ban Chỉ đạo | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh | Đã hoàn thành |
| 1.3 | Quyết định cơ quan lập quy hoạch. - UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan lập quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư | UBND tỉnh | Đã hoàn thành |
| 2 | Giai đoạn xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch |
|
|
|
|
| 2.1 | Lựa chọn đơn vị tư vấn - Lập, phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (HSYC); - Phát hành HSYC để mời thầu; - Đánh giá HSYC và báo cáo kết quả; - Trình phê duyệt kết quả trúng thầu; - Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng. | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh | Tháng 8/2019 |
| 2.2 | Lập đề cương nhiệm vụ và dự toán - Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch. - Lập dự toán chi phí lập quy hoạch theo hạng mục nội dung quy hoạch xác định trong nhiệm vụ lập quy hoạch. | Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh, Ban chỉ đạo | Tháng 9/2019 |
| 2.3 | Thẩm định đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí quy hoạch tỉnh - Lấy ý kiến về nhiệm vụ lập quy hoạch; - Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện nhiệm vụ lập quy hoạch; - Báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cho ý kiến | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban chỉ đạo | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | Hội đồng thẩm định quy hoạch (Bộ kế hoạch và Đầu tư) | Tháng 10/2019 |
| 2.4 | Trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch - Hoàn thiện nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh theo ý kiến thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu tư | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban chỉ đạo | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | Thủ tướng Chính phủ | Tháng 10/2019 |
| 3 | Giai đoạn xây dựng quy hoạch tỉnh, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) |
|
|
|
|
| 3.1 | Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch tỉnh - Lập, phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (HSYC); - Phát hành HSYC để mời thầu; - Đánh giá HSYC và báo cáo kết quả; - Trình phê duyệt kết quả trúng thầu; - Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng. | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh, Ban chỉ đạo | Tháng 12/2019 |
| 3.2 | Xây dựng quy hoạch tỉnh: - Sở kế hoạch và đầu tư phối hợp với Đơn vị tư vấn lập quy hoạch tiến hành lập từng nội dung quy hoạch được phân công trong nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh. - Sở kế hoạch và đầu tư xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện; tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch; báo cáo Ban chỉ đạo lập quy hoạch xem xét quyết định những vấn đề còn ý kiến khác nhau; điều chỉnh lại phương án tích hợp theo ý kiến của Ban chỉ đạo và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. | Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh, Ban chỉ đạo | Từ tháng 1/2020- 9/2020 |
| 3.3 | Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) - Lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập quy hoạch tỉnh; - Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; | Đơn vị tư vấn, Sở Tài nguyên và môi trường | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh, Ban chỉ đạo | Từ tháng 1/2020- 9/2020 |
| 3.4 | Lấy ý kiến và hoàn thiện quy hoạch. - Hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến về quy hoạch theo Điều 19 Luật Quy hoạch; - Gửi xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; | Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban chỉ đạo | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh | Tháng 10/2020 |
| 3.5 | Trình thẩm định quy hoạch tỉnh - Tiếp thu các ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, hoàn thiện nội dung quy hoạch. - Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch. | Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban chỉ đạo | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | Hội đồng thẩm định quy hoạch (Bộ kế hoạch và Đầu tư) | Tháng 11/2020 |
| 3.6 | Hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình UBND tỉnh | Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố | UBND tỉnh, Ban chỉ đạo | Tháng 11/2020 |
| 3.7 | Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch | UBND tỉnh | Sở Kế hoạch và Đầu tư | HĐND tỉnh | Tháng 12/2020 |
| 3.8 | Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch | UBND tỉnh | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Thủ tướng Chính phủ | Tháng 12/2020 |
- 1Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy định tạm thời Tiêu chí lựa chọn triển khai lập quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Kế hoạch 08/KH-UBND năm 2019 triển khai lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Kế hoạch 196/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 5Kế hoạch 1737/KH-UBND năm 2019 về tổ chức triển khai lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 6Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 7Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 8Kế hoạch 116/KH-UBND năm 2020 về triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 1Quyết định 19/2013/QĐ-UBND về Quy định tạm thời Tiêu chí lựa chọn triển khai lập quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Kế hoạch 08/KH-UBND năm 2019 triển khai lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch do tỉnh Sơn La ban hành
- 5Kế hoạch 196/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 6Kế hoạch 1737/KH-UBND năm 2019 về tổ chức triển khai lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 7Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 8Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2019 về triển khai lập Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Kế hoạch 73/KH-UBND năm 2019 triển khai lập Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Số hiệu: 73/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 24/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Đặng Trọng Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2019
- Ngày hết hiệu lực: 19/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
