Giới thiệu về Kế hoạch 680/KH-UBND tỉnh Nghệ An
Kế hoạch 680/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm triển khai thực hiện Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP). Đây là một bước đi chiến lược nhằm khắc phục triệt để tình trạng chênh lệch số liệu thống kê giữa trung ương và địa phương, bảo đảm tính thống nhất, khách quan và khoa học trong việc đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An.
Mục tiêu cốt lõi của Kế hoạch
- Chuyển đổi mô hình biên soạn số liệu GRDP từ việc Cục Thống kê tỉnh tự biên soạn sang quy trình Tổng cục Thống kê chủ trì biên soạn và công bố, bảo đảm tính đồng bộ với số liệu GDP cả nước.
- Nâng cao chất lượng thông tin thống kê đầu vào, tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tạo cơ sở dữ liệu thống kê vững chắc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh qua các thời kỳ.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
- Đổi mới phương pháp thu thập thông tin đầu vào: Tập trung hoàn thiện hệ thống chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Đẩy mạnh việc khai thác dữ liệu hành chính từ các cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước để phục vụ tính toán GRDP.
- Nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ công chức làm công tác thống kê tại Cục Thống kê, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa Cục Thống kê với các sở, ngành liên quan nhằm bảo đảm thông tin được cập nhật kịp thời, chính xác và bảo mật.
- Tuyên truyền và phổ biến thông tin: Tổ chức phổ biến sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc đổi mới quy trình biên soạn GRDP đến các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân để tạo sự đồng thuận trong quá trình phối hợp cung cấp thông tin.
Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan
- Cục Thống kê tỉnh Nghệ An: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thu thập, tổng hợp thông tin đầu vào trên địa bàn; thực hiện rà soát, đối chiếu và cung cấp số liệu cho Tổng cục Thống kê theo đúng quy trình quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Cục Thống kê trong việc sử dụng số liệu GRDP để phân tích, dự báo và xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Sở Tài chính, Cục Thuế và Cục Hải quan: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước, thuế trị giá gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu và các dữ liệu tài chính liên quan khác trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để cung cấp thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý cho Cục Thống kê theo đúng biểu mẫu và thời gian quy định.
Lộ trình triển khai thực hiện
- Giai đoạn chuyển tiếp (2015 - 2016): Cục Thống kê tỉnh Nghệ An phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện biên soạn song song số liệu GRDP theo quy trình cũ và quy trình mới để thử nghiệm, đánh giá và so sánh sai lệch.
- Giai đoạn vận hành chính thức (Từ năm 2017 trở đi): Áp dụng hoàn toàn quy trình mới, Tổng cục Thống kê là cơ quan duy nhất biên soạn và công bố số liệu GRDP cho tỉnh Nghệ An, các cơ quan địa phương thống nhất sử dụng số liệu này trong mọi hoạt động quản lý và báo cáo chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 680/KH-UBND | Nghệ An, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI QUY TRÌNH BIÊN SOẠN SỐ LIỆU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công văn số 5167/BKHĐT-TCTK ngày 28/7/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện các công việc theo quy định trong việc biên soạn số liệu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP).
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh cung cấp đầy đủ thông tin cho Cục Thống kê để báo cáo Tổng cục Thống kê theo quy định.
Thống nhất sử dụng số liệu GRDP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) biên soạn và công bố.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
(Theo biểu đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước để triển khai thực hiện Đề án phê duyệt kèm theo Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.
2. Cục Thống kê là đơn vị thường trực, tổng hợp số liệu đầu vào để báo cáo Tổng cục Thống kê theo quy định.
3. Hàng năm, Cục Thống kê báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Đề án gửi Tổng cục Thống kê vào ngày 31/1.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành phản ánh về Cục Thống kê để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI QUY TRÌNH BIÊN SOẠN SỐ LIỆU TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số 680/KH-UBND ngày 27/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
| TT | Nội dung công việc, chỉ tiêu | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Sản phẩm chính |
| I | Xây dựng kế hoạch và hội nghị triển khai, tập huấn |
|
|
|
|
| 1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án | Cục Thống kê | Các sở, ngành | Tháng 8/2015 | Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án |
| 2 | Hội nghị triển khai Quyết định phê duyệt Đề án của Thủ tướng Chính phủ | Thực hiện theo kế hoạch của Trung ương | Tháng 10-11/2015 | Đối tượng tham gia Hội nghị: - Đại diện UBND tỉnh; - Đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh; - Cục trưởng và 01 lãnh đạo phòng thuộc Cục Thống kê tỉnh. | |
| 3 | Hội nghị tập huấn nghiệp vụ biên soạn GRDP | Năm 2016 | 01 lớp cho các tỉnh/TP | ||
| II | Thực hiện cung cấp thông tin đầu vào phục vụ biên soạn số liệu GRDP |
|
|
|
|
| 1 | Thu chi ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
| 1.1 | Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh phân theo thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu | Sở Tài chính | Kho bạc nhà nước, Cục Thuế, Cục Hải quan. | Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 1.2 | Chi cho hoạt động trên địa bàn phân theo Tổng chi thường xuyên; trong đó: Chi quốc phòng an ninh, chi quản lý hành chính, chi đảm bảo xã hội bắt buộc; chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo; chi sự nghiệp y tế và các hoạt động xã hội; chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao; chi sự nghiệp khoa học công nghệ và trợ giá. | Sở Tài chính | Kho bạc nhà nước | Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11; Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 2 | Bảo hiểm thương mại |
|
|
|
|
| 2.1 | Số lao động của các công ty bảo hiểm và môi giới bảo hiểm phân theo loại hình doanh nghiệp. | Cục Thống kê | Sở Tài chính | Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 3 | Tiền tệ, tín dụng |
|
|
|
|
| 3.1 | Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng phân theo ngành kinh tế | Ngân hàng nhà nước tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 3.2 | Tốc độ tăng dư nợ tín dụng so với cuối năm trước và cùng kỳ năm trước của các tổ chức tín dụng phân theo ngành kinh tế | Ngân hàng nhà nước tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 3.3 | Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng | Ngân hàng nhà nước tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. |
|
| 4 | Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
| 4.1 | Thu quỹ bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm xã hội tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 4.2 | Thu quỹ bảo hiểm y tế | Bảo hiểm xã hội tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 4.3 | Chi bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm xã hội tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5: Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| 4.4 | Chi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế | Bảo hiểm xã hội tỉnh |
| Kỳ ước tính: 6 tháng ngày 20/5; Cả năm ngày 20/11. Kỳ chính thức: ngày 25/9 năm sau. | Các biểu mẫu cung cấp thông tin của Sở, ban, ngành phục vụ biên soạn GRDP. |
| III | Tham gia biên soạn số liệu GRDP 2016 với Tổng cục Thống kê | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Cục Thống kê | Năm 2016 | Kết quả biên soạn GRDP năm 2016 được công bố |
| IV | Triển khai thực hiện các văn bản liên quan phục vụ biên soạn GRDP |
|
|
|
|
| 1 | Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh/TP | Thực hiện theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương | Cục Thống kê | Năm 2016 | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư được ký và ban hành |
| 2 | Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thống kê được sửa đổi, bổ sung | Cục Thống kê | Năm 2016 | Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thống kê được ký và ban hành | |
| V | Triển khai chương trình truyền thông và tuyên truyền | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | Báo Nghệ An, Cục Thống kê | Tháng 10-12/2015 | Phát sóng trên truyền hình, bài viết, phỏng vấn đăng trên các báo in, báo điện tử |
| VI | Tổ chức theo dõi, đánh giá và tổng kết thực hiện đề án |
|
|
|
|
| 1 | Tổ chức theo dõi thực hiện đề án | Cục Thống kê |
| 31/01 hàng năm | Báo cáo kết quả theo dõi thực hiện. |
| 2 | Sơ kết, tổng kết đề án | Cục Thống kê |
| Năm 2018-2020 | Báo cáo sơ kết (2018) |
- 1Quyết định 74/2015/QĐ-UBND về cơ chế giao và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2016
- 2Quyết định 740/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Quyết định 715/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 74/2015/QĐ-UBND về cơ chế giao và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2016
- 3Quyết định 740/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
Kế hoạch 680/KH-UBND năm 2015 thực hiện Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 680/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 27/10/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
