Giới thiệu chung về Kế hoạch 501/KH-UBND
Kế hoạch số 501/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhằm triển khai và thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2021. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nội dung trọng tâm của Kế hoạch 501/KH-UBND
Dựa trên các thông tin cơ bản về kế hoạch công tác bảo vệ bí mật nhà nước cấp tỉnh, văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau đây:
- Mục đích và yêu cầu: Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, không để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Nhiệm vụ trọng tâm: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chế, quy trình nội bộ về bảo vệ bí mật nhà nước phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tại các sở, ban, ngành, địa phương nhằm kịp thời chấn chỉnh các sơ hở, thiếu sót.
- Trách nhiệm thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho Công an tỉnh Kon Tum (cơ quan chủ trì tham mưu) và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch.
Phân tích Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Mặc dù chi tiết nội dung cụ thể của các điều khoản đầu chưa được thể hiện đầy đủ trong bản trích xuất, thông thường các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 trong các văn bản kế hoạch triển khai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định về:
- Điều 1 (Mục đích, yêu cầu): Xác định rõ mục tiêu tối cao là bảo đảm an ninh thông tin, an toàn bí mật nhà nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Điều 2 (Đối tượng áp dụng): Xác định phạm vi áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Điều 3 (Nguyên tắc thực hiện): Đặt ra các nguyên tắc cơ bản như đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn.
- Điều 4 (Nội dung chỉ đạo chung): Định hướng các nhiệm vụ tổng thể cần triển khai ngay trong giai đoạn đầu của năm kế hoạch.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về số hiệu chính thức, ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum lưu trữ để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 501/KH-UBND | Kon Tum, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2021
Triển khai Luật Bảo vệ Bí mật nhà nước; căn cứ tình hình thực tế và kết quả triển khai thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh; xét đề nghị của Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước (viết tắt là BMNN) năm 2021 với những nội dung sau:
1. Tạo chuyển biến trong nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và các đoàn thể về tầm quan trọng của công tác bảo vệ BMNN, coi đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, thường xuyên và lâu dài của hệ thống chính trị.
2. Triển khai đồng độ, hiệu quả các giải pháp nhằm phòng, chống hành vi vi phạm và tội phạm liên quan đến công tác bảo vệ BMNN; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ BMNN của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội, đoàn thể.
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng thực hiện công tác bảo vệ BMNN.
4. Nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ chính trị nội bộ; chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động tấn công, thu thập, lấy cắp, chiếm đoạt BMNN của các đối tượng bên trong và bên ngoài. Đề ra các biện pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót, không để kẻ địch, phần tử xấu lợi dụng chống phá.
1. Tiếp tục tổ chức triển khai, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về công tác bảo vệ BMNN, như: Luật bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ, Thông tư 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Tăng cường công tác bảo vệ BMNN và lựa chọn các cán bộ có đủ tiêu chuẩn, giỏi về trình độ để thực hiện nhiệm vụ về công tác bảo vệ BMNN.
3. Tiếp tục tổ chức tập huấn công tác bảo vệ BMNN cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên của các cơ quan, đơn vị và địa phương, nhất là các cơ quan, đơn vị trọng điểm và liên quan nhiều đến công tác BMNN.
4. Tiếp tục chỉ đạo rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện quy chế sử dụng thiết bị lưu trữ, thiết bị thông tin liên lạc, công tác bảo vệ BMNN, công tác văn thư, lưu trữ, các phương án, kế hoạch bảo vệ BMNN... cho phù hợp tình hình thực tế và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.
5. Rà soát, phân loại bí mật nhà nước theo thời gian, độ mật đã được xác định trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 để xác định thời hạn bảo vệ tương ứng với từng độ mật theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để kiểm soát thông tin, phòng chống lộ, lọt, mất BMNN (nhất là tại các bộ phận trọng yếu, cơ mật) đồng thời đào tạo nguồn nhân lực có trình độ quản lý, vận hành, khai thác hiệu quả các trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
8. Chủ động kiểm tra, rà soát và triển khai các biện pháp phòng ngừa nhằm phát hiện những sơ hở, thiếu sót để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các vụ việc lộ, lọt BMNN để kịp thời triển khai những biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng khẩn trương nắm tình hình, điều tra, truy xét, truy tìm và xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định của pháp luật để giáo dục, răn đe.
1. Công an tỉnh:
- Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh, làm tốt vai trò là cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN; nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm củng cố, kiện toàn để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNBN tỉnh.
- Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về công tác bảo vệ BMNN của các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn và kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện sau tập huấn các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ BMNN tại các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin tại các sở, ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm kịp thời phát hiện và có giải pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót và xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.
- Tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện công tác phòng ngừa trong lĩnh vực bảo vệ BMNN nhằm kịp thời phát hiện các sơ hở, yếu kém để khắc phục, chấn chỉnh và ngăn chặn các hậu quả, thiệt hại do lộ, lọt, mất BMNN gây ra.
- Kịp thời phát hiện, điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật với những tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật trong các vụ việc lộ, lọt BMNN.
2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển khai thực hiện nghiêm công tác bảo vệ BMNN do Bộ Quốc phòng quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xác định mức độ mật đối với các lĩnh vực liên quan về quân sự, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sắp xếp, bố trí và điều chuyển cán bộ làm công tác công nghệ thông tin tại các cơ quan, ban, ngành trọng yếu và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo số lượng, chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên không gian mạng; đồng thời thực hiện chế độ, chính sách với cán bộ làm công tác bảo vệ BMNN đảm bảo theo quy định.
- Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh đưa nội dung bài giảng về công tác bảo vệ BMNN vào chương trình đào đạo, bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Phối hợp các cơ quan đơn vị rà soát, phân loại bí mật nhà nước theo thời gian, độ mật đã được xác định trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 để xác định thời hạn bảo vệ tương ứng với từng độ mật theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Luật bảo vệ BMNN được lưu, giữ tại Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh.
4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các văn bản pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ BMNN để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động biết, thực hiện.
5. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu, soạn thảo, xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình quản lý, sử dụng máy tính, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, hệ thống mạng (Lan, Internet; hệ thống Eoffice, ioffice...); triển khai các giải pháp nhằm khắc phục các sơ hở, thiếu sót, phòng ngừa và ngăn chặn việc lộ, lọt, mất BMNN; tăng cường, đảm bảo an ninh trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, mạng Internet... nhằm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ trong quá trình thực hiện công tác bảo vệ BMNN trong tình hình mới.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) về an toàn, an ninh các máy tính, thiết bị, hệ thống mạng thông tin mà các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đang sử dụng.
6. Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ BMNN và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh.
7. Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tiếp tục tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định của Luật Bảo vệ Bí mật nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về công tác bảo vệ BMNN theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, ngành Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật và văn bản chỉ đạo liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng và bảo vệ BMNN tại đơn vị, địa phương; kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót để chấn chỉnh, khắc phục và tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ BMNN.
- Xây dựng nội quy, phương án bảo vệ BMNN và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ BMNN theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) về công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan để thực hiện nghiêm túc, đảm bảo hiệu quả trong công tác bảo vệ BMNN.
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch của đơn vị, địa phương mình làm cơ sở triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Công an tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 51/2020/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 34/2020/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 465/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quản lý
- 5Quyết định 645/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021
- 6Kế hoạch 57/KH-UBND thực hiện công tác Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 7Kế hoạch 49/KH-UBND về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- 1Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 2Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 3Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 51/2020/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 34/2020/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 465/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quản lý
- 8Quyết định 645/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021
- 9Kế hoạch 57/KH-UBND thực hiện công tác Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 10Kế hoạch 49/KH-UBND về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
Kế hoạch 501/KH-UBND thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
- Số hiệu: 501/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
