Giới thiệu chung về Kế hoạch 406/KH-UBND
Kế hoạch 406/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm triển khai công tác kiểm tra cải cách hành chính (CCHC) năm 2022 trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá thực trạng, hiệu quả triển khai các nội dung CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục kịp thời, nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), và chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức (SIPAS) của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra
- Đánh giá khách quan, toàn diện và thực chất kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch đã đề ra của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và hạn chế trong quá trình thực thi công vụ, giải quyết thủ tục hành chính để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính.
- Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, trung thực, không gây phiền hà hay làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
Đối tượng và phương thức kiểm tra
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; và một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Phương thức kiểm tra định kỳ: Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh sẽ tiến hành kiểm tra trực tiếp tại các đơn vị theo lịch trình cụ thể được thông báo trước. Các đơn vị chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra và hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho Đoàn kiểm tra.
- Phương thức kiểm tra đột xuất: Tiến hành kiểm tra không báo trước đối với một số cơ quan, đơn vị, địa phương, đặc biệt là tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa) các cấp, tập trung vào việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức.
Nội dung kiểm tra trọng tâm
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: Kiểm tra việc ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch CCHC năm; công tác tuyên truyền CCHC; việc thực hiện các sáng kiến, giải pháp mới trong CCHC; việc khắc phục các tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm tra trước.
- Cải cách thể chế: Kiểm tra việc xây dựng, ban hành, rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương; việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật.
- Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): Kiểm tra việc công khai, minh bạch các TTHC; quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Bộ phận Một cửa; tỷ lệ hồ sơ giải quyết trễ hạn và việc thực hiện xin lỗi người dân; việc số hóa kết quả giải quyết TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Kiểm tra việc thực hiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị; tình hình tinh giản biên chế và sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
- Cải cách chế độ công vụ: Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức theo chỉ đạo của UBND tỉnh; việc bố trí công chức theo vị trí việc làm; công tác đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.
- Cải cách tài chính công: Kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý, sử dụng tài sản công.
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: Kiểm tra hiệu quả sử dụng các phần mềm dùng chung (quản lý văn bản, chữ ký số); tỷ lệ phát sinh hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần); việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan (Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính) tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh; xây dựng đề cương báo cáo, lịch kiểm tra chi tiết; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tại đơn vị, địa phương mình và các đơn vị trực thuộc; chuẩn bị đầy đủ báo cáo, hồ sơ, tài liệu phục vụ Đoàn kiểm tra của tỉnh; nghiêm túc khắc phục những tồn tại, hạn chế được Đoàn kiểm tra chỉ ra và báo cáo kết quả khắc phục về Sở Nội vụ để tổng hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 406/KH-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch CCHC năm 2022. Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC trong năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác CCHC năm 2022, như sau:
1. Mục đích
Đánh giá khách quan, toàn diện tình hình triển khai Kế hoạch CCHC trong năm 2022, kết quả thực hiện công tác CCHC của các đơn vị, địa phương. Việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, ngành và các văn bản của UBND tỉnh về công tác chỉ đạo, điều hành CCHC trên một số lĩnh vực trọng tâm; từ đó có biện pháp chỉ đạo sát hơn nhằm đẩy mạnh CCHC trong thời gian tiếp theo.
Phát hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng trong toàn tỉnh; những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ CCHC để có hướng xử lý, khắc phục, tháo gỡ chung trong cả tỉnh.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương hành chính của người đứng đầu, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
2. Yêu cầu
Đổi mới công tác kiểm tra theo hướng kiểm tra các chuyên đề gắn với trách nhiệm của đơn vị, địa phương chủ trì triển khai các Kế hoạch CCHC trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh.
Việc kiểm tra bảo đảm chính xác, khách quan, không gây trở ngại đến các hoạt động của đơn vị, địa phương được kiểm tra; kiểm tra phải tuân thủ đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao.
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, địa phương để bảo đảm việc kiểm tra mang tính toàn diện, đồng thời bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm.
Có kết luận rõ ràng, cụ thể những vấn đề tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị, địa phương cũng như những kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo các cấp liên quan.
1. Kiểm tra có thông báo trước
Kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và tổ chức quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác CCHC.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện công tác CCHC trên các lĩnh vực: thể chế; thủ tục hành chính (TTHC); tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước; chế độ công vụ; tài chính công; Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số; công tác tổ chức chỉ đạo, điều hành. Trong đó tập trung các nội dung chính, như sau:
- Việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 06/9/2018 của UBND tỉnh triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Quyết định số 3344/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch CCHC năm 2022.
- Quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức: Theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 04/5/2017 của UBND tỉnh Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Công khai xin lỗi công dân và tổ chức: Theo Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Ban hành quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh;
- Thực hiện các nhiệm vụ CCHC do Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh giao;
- Kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra CCHC tại các đơn vị, địa phương đã kiểm tra trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2021.
2. Kiểm tra không thông báo trước
Kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 25/8/2018 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý công tác tổ chức bộ máy và siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thực hiện quy định, quy trình tiếp nhận và giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 12/04/2018 của UBND tỉnh về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết TTHC;
Kết quả khắc phục những tồn tại, hạn chế theo Thông báo kết luận kiểm tra CCHC tại các cơ quan, địa phương đã kiểm tra trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2021.
III. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, CÁCH THỨC KIỂM TRA CÓ BÁO TRƯỚC
1. Thời gian: Từ tháng 4/2012 đến tháng 11/2022.
2. Đối tượng kiểm tra
Trên 30% tổng số các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện (gồm: 07/21 sở, ban, ngành cấp tỉnh và một số ban, chi cục, trung tâm đơn vị trực thuộc; 03/9 UBND cấp huyện và một số phòng, ban, ngành, địa phương cấp xã).
3. Cách thức kiểm tra và phương pháp làm việc
a) Cách thức Thông báo kiểm tra có báo trước
Lựa chọn các đơn vị, địa phương để kiểm tra theo các nhóm sau:
- Nhóm các đơn vị, địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ CCHC có nhiều mô hình, sáng kiến trong thực hiện các nhiệm vụ được dư luận xã hội, người dân, doanh nghiệp đánh giá tích cực; có hệ thống chỉ số đánh giá liên quan đến CCHC thực hiện tốt; chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính; chỉ số năng lực cạnh tranh,... của năm trước hoặc năm kiểm tra đạt kết quả cao. Qua kiểm tra, tổng hợp đánh giá để đề xuất nhân rộng các mô hình hiệu quả, sáng kiến CCHC trên phạm vi toàn tỉnh.
- Nhóm các đơn vị, địa phương chưa thực hiện tốt các nhiệm vụ CCHC; có dư luận xã hội, phương tiện thông tin, truyền thông phản ánh những tồn tại hạn chế trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, phản ánh tình trạng cán bộ, công chức, viên chức nhũng nhiễu, tiêu cực, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC; Hệ thống chỉ số đánh giá liên quan đến CCHC đạt kết quả chưa cao. Qua kiểm tra tìm ra nguyên nhân, những giải pháp khắc phục, cải thiện trong thời gian tới; đồng thời chấn chỉnh việc triển khai công tác CCHC đối với các đơn vị, địa phương trên phạm vi toàn tỉnh.
UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực công tác CCHC chủ động thông báo và tiến hành kiểm tra các đơn vị, địa phương. Thông báo gửi trước 01 tuần cho các đơn vị, địa phương dự kiến kiểm tra.
b) Phương pháp làm việc
Đoàn sẽ trực tiếp làm việc với Lãnh đạo và chuyên viên đơn vị/ địa phương được kiểm tra (thành phần theo Khoản 2, Mục IV, Kế hoạch).
Các đơn vị/địa phương được kiểm tra chuẩn bị báo cáo, các văn bản kèm theo; một số kiến nghị, đề xuất, khó khăn vướng mắc (nếu có).
Đoàn nghe Lãnh đạo đơn vị hoặc địa phương trình bày báo cáo và cho ý kiến, đoàn tiến hành kiểm tra các văn bản, xác minh một số vấn đề liên quan (đề nghị đơn vị/địa phương được kiểm tra chuẩn bị sẵn tất cả các tài liệu liên quan). Đoàn sẽ báo cáo kết quả kiểm tra, nghe giải trình của đơn vị, địa phương và Kết luận, thống nhất Biên bản kết quả kiểm tra.
IV. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA VÀ ĐƠN VỊ/ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra
a) Thành phần Đoàn
- Đại diện Lãnh đạo Sở Nội vụ;
- Thành viên Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ.
b) Mời tham gia thành viên Đoàn kiểm tra
Lãnh đạo Phòng Nội vụ (kiểm tra UBND cấp huyện và UBND cấp xã tại địa phương được kiểm tra).
2. Thành phần đơn vị/địa phương được kiểm tra
- Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Gồm đại diện Lãnh đạo đơn vị; các công chức, viên chức đầu mối thực hiện và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có).
- Đối với UBND cấp huyện: Đại diện Lãnh đạo UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc.
- Đối với UBND cấp xã: Đại diện lãnh đạo Đảng ủy, HĐND và UBND cấp xã và các công chức đầu mối, bộ phận một cửa hiện đại.
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì kiểm tra tình hình tổ chức triển khai, thực hiện công tác CCHC ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tiến hành tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/12/2022.
2. Sở Tài chính
Đảm bảo kinh phí cho công tác kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3. Đối với UBND cấp huyện
a) Chủ động xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác CCHC đối với trên 30% tổng số các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã trên địa bàn, sau khi có Kế hoạch kiểm tra của UBND tỉnh. Gửi Kế hoạch kiểm tra về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/01/2022 (trong đó nêu rõ tên các cơ quan, đơn vị và thời gian kiểm tra).
b) Báo cáo kết quả kiểm tra CCHC năm 2022 tại địa phương gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12/2022.
4. Các đơn vị, địa phương được kiểm tra
Trên cơ sở Kế hoạch và nội dung kiểm tra, các đơn vị, địa phương được kiểm tra chuẩn bị văn bản để Báo cáo tình hình tổ chức triển khai thực hiện CCHC ở đơn vị/địa phương từ tháng 01/2021 đến thời điểm Thông báo kiểm tra (theo Mẫu Báo cáo kèm theo); tạo điều kiện thuận lợi giúp Đoàn kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
Trên đây là Kế hoạch kiểm tra công tác CCHC năm 2022. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai, thực hiện.
Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| ĐƠN VỊ/ ĐỊA PHƯƠNG... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../BC-.... | ..., ngày... tháng... năm 2022 |
BÁO CÁO
Thực hiện Thông báo số .../TB-SNV ngày .../.../2022 của Sở Nội vụ về việc thông báo kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC) tại đơn vị/địa phương..., đơn vị/địa phương... báo cáo tình hình thực hiện công tác CCHC từ năm 2021 đến tháng ...năm 2022 (tính từ thời điểm có Thông báo), như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC CCHC
1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản
Các văn bản của cấp Ủy Đảng và của cơ quan đã ban hành nhằm cụ thể hóa các Kế hoạch, Chương trình CCHC của tỉnh từ đầu năm 2022 đến nay.
Tổ chức các Hội nghị tổng kết (sơ kết, chuyên đề) về công tác CCHC năm 2021 (có thể lồng ghép vào Hội nghị tổng kết năm của cơ quan hoặc địa phương) nhằm tăng cường hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra giám sát công tác CCHC.
2. Vấn đề rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
Số lượng các văn bản có chứa nội dung thủ tục hành chính (TTHC) đã ban hành (nếu có), số văn bản đã được điều chỉnh, bổ sung, hủy bỏ từ đầu năm 2021 đến nay.
Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ và nghị định 154/2020-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.
3. Thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ), Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện (gọi chung là Trung tâm cấp tỉnh/huyện)
Ban hành các văn bản thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, gồm: Quy định, Quy chế tổ chức và hoạt động; Quyết định củng cố, kiện toàn của Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm tiếp nhận, giải quyết TTHC tại đơn vị.
Chất lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần thái độ phục vụ, ý thức kỷ luật của đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm.
Cơ sở vật chất của Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm, gồm: Diện tích sử dụng, khu vực chờ đợi, ghế ngồi cho công dân, bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ, máy vi tính, máy photo, máy fax, điện thoại, quạt,...
Thực hiện các quy định về công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm gồm: Bảng tên công chức trên bàn làm việc, đeo thẻ, đồng phục trong thực hiện nhiệm vụ,...
Niêm yết công khai tại Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm, bao gồm: Số lượng lĩnh vực, loại TTHC theo quy định phải thực hiện; trong đó, số lượng lĩnh vực, công việc đã được niêm yết công khai; các loại biểu mẫu, giấy tờ, hồ sơ; thời gian hẹn trả kết quả và mức thu phí, lệ phí đối với từng loại TTHC; quy trình giải quyết; lịch làm việc; bảng niêm yết rõ ràng, dễ tiếp cận không.
Hòm thư góp ý hoặc sổ góp ý, số lượng thư góp ý (nếu có) từ đầu năm 2021 đến nay.
Đơn thư khiếu nại, tố cáo từ đầu năm 2021 đến nay; trong đó đã giải quyết, chưa giải quyết.
- Các loại phiếu, sổ theo dõi:
Phiếu tiếp nhận: Số lượng đã sử dụng từ đầu năm 2021 đến nay; trong đó: Thời gian hẹn trả đúng hay chưa đúng theo quy định, số lượng công việc trả đúng hẹn, không đúng hẹn;
Sổ theo dõi: Số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết theo từng lĩnh vực từ đầu năm 2021 đến nay, việc ký nhận kết quả đã giải quyết có thực hiện không;
Số lượng phiếu hướng dẫn đã sử dụng từ đầu năm 2021 đến nay;
Phiếu khảo sát mức độ hài lòng (theo Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh).
- Các loại TTHC đã thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông.
- Việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm trong thời gian qua.
- Việc ban hành và thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch CCHC theo lĩnh vực được UBND tỉnh phân công.
- Việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm trong thời gian qua.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc
Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc quản lý hành chính, trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Việc triển khai thực hiện ứng dụng các phần mềm vào giải quyết công việc của cơ quan nói chung và của các phòng, ban, công chức chuyên môn nói riêng.
5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận TN&TKQ/Trung tâm
6. Thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ
7. Một số nhiệm vụ cụ thể khác
Kết quả thực hiện thông báo Kết luận kiểm tra CCHC tại các đơn vị/địa phương đã kiểm tra trong thời gian từ năm 2020 đến năm 202021.
Thực hiện Chỉ thị số 40/CT-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc đẩy mạnh công tác CCHC, cải cách chế độ công vụ, công chức, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 25/8/2018 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý công tác tổ chức bộ máy và siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh: Số 24/2018/QĐ-UBND ngày 12/04/2018 về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; số 24/2017/QĐ-UBND ngày 04/05/2017 Ban hành quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận TN&TKQ cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; số 2187/QĐ-UBND ngày 04/10/2018 phê duyệt Đề án “Cải thiện và nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa công dân - cơ quan chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế hướng tới xây dựng chính quyền phục vụ, thân thiện, hiện đại, hiệu quả”; số 46/2021/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; số 48/2018/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 Ban hành quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; số 3461/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 Ban hành quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG, NHỮNG TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ)
III. CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC CCHC TRONG THỜI GIAN TỚI./.
|
| THỦ TRƯỞNG |
- 1Kế hoạch 57/KH-UBND thực hiện Chủ đề công tác năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình "Kỷ cương, trách nhiệm, đẩy mạnh cải cách hành chính"
- 2Kế hoạch 102/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2022
- 3Kế hoạch 73/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2022 của tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 1204/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025”
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Chỉ thị 40/CT-UBND năm 2014 đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải cách công vụ, công chức, Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Quyết định 3461/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 7Quyết định 2709/QĐ-UBND năm 2017 về Quy định khảo sát lấy ý kiến về mức độ hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính ở cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính do tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 48/2018/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2018 về tăng cường quản lý công tác tổ chức bộ máy và siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án “Cải thiện và nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa công dân - cơ quan chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế hướng tới xây dựng chính quyền phục vụ, thân thiện, hiện đại, hiệu quả”
- 12Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 15Kế hoạch 57/KH-UBND thực hiện Chủ đề công tác năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình "Kỷ cương, trách nhiệm, đẩy mạnh cải cách hành chính"
- 16Kế hoạch 102/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2022
- 17Kế hoạch 73/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2022 của tỉnh Cà Mau
- 18Quyết định 1204/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025”
Kế hoạch 406/KH-UBND năm 2021 về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2022 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- Số hiệu: 406/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 30/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
