Tóm tắt Kế hoạch 4003/KH-UBND về cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015
Kế hoạch số 4003/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm mục đích triển khai thực hiện Đề án cải thiện và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2013 - 2015. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm khắc phục các hạn chế, phát huy lợi thế cạnh tranh, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch và thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu tổng quát và yêu cầu của Kế hoạch
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu trọng tâm nhằm định hình lại môi trường đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2013 - 2015:
- Cải thiện mạnh mẽ các chỉ số thành phần PCI của tỉnh, phấn đấu đưa Vĩnh Phúc trở lại nhóm các tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc nhất cả nước.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp.
- Khắc phục triệt để những nút thắt về thủ tục hành chính, tiếp cận đất đai, giải phóng mặt bằng và chi phí không chính thức.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm cải thiện các chỉ số thành phần
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 4003/KH-UBND tập trung vào việc cải thiện các chỉ số thành phần cốt lõi của PCI:
- Giảm chi phí gia nhập thị trường: Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư và các điều kiện kinh doanh có điều kiện.
- Tạo thuận lợi trong tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Công khai quy hoạch sử dụng đất, đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tăng cường tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Công khai đầy đủ, kịp thời các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ngành.
- Giảm chi phí thời gian của doanh nghiệp: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Giảm thiểu chi phí không chính thức: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp; công khai quy trình, lệ phí hành chính để doanh nghiệp giám sát.
- Nâng cao tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo tỉnh, các sở, ngành với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý, xúc tiến thương mại, đào tạo quản trị doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng đào tạo lao động: Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp để đào tạo theo địa chỉ, đáp ứng đúng nhu cầu sử dụng lao động của các dự án đầu tư.
- Hoàn thiện thiết chế pháp lý: Nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp kinh tế thông qua hệ thống tòa án, trọng tài; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Kế hoạch quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Làm cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp điều phối chung.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng chương trình hành động cụ thể của đơn vị mình; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Công tác giám sát, đánh giá: Thiết lập cơ chế giám sát thường xuyên, lấy sự hài lòng của doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4003/KH-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 07 năm 2013 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
Ngày 23/7/2013, UBND tỉnh đã có Quyết định số 1897/QĐ-UBND phê duyệt Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 - 2015. Để Đề án -được triển khai có hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Triển khai thực hiện Đề án vào thực tiễn; phát huy tính chủ động, xác định trách nhiệm của các ngành, các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, hình ảnh của Vĩnh Phúc trong cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và những năm tiếp theo.
II. YÊU CẦU
Đề án được triển khai, tổ chức thực hiện tới từng cán bộ, công chức trong tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp. Tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và việc làm của cán bộ công chức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chỉ số PCI và trách nhiệm trong việc nâng cao thứ bậc xếp hạng PCI của tỉnh.
Các cấp, các ngành tổ chức triển khai nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Đề án, tránh hình thức. Thường xuyên đôn đốc, nắm bắt và sơ kết, tổng kết thực tiễn, kịp thời phát hiện, đề xuất bổ sung những nhiệm vụ, giải pháp mới nhằm thực hiện thành công Đề án.
III. NỘI DUNG
1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng về Đề án
- Cơ quan thường trực theo dõi Đề án (Văn phòng UBND tỉnh) tổ chức đăng tải trên Cổng Thông tin và Giao tiếp điện tử tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH Vĩnh Phúc, Cổng thông tin điện tử của VCCI. Các sở, ban ngành, địa phương tổ chức đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình.
- Tổ chức hội nghị của tỉnh quán triệt việc triển khai Đề án vào tháng 8 năm 2013. Thành phần gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; Thường trực huyện, thành, thị ủy; Thường trực HĐND thành, thị và Chủ tịch các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các hiệp hội doanh nghiệp trong tỉnh và khoảng 500 doanh nghiệp (cơ cấu lĩnh vực hoạt động theo cơ cấu khảo sát PCI) và đại diện VCCI.
- UBND cấp huyện tổ chức quán triệt Đề án đến các bộ phận chuyên môn, đoàn thể cấp huyện, Bí thư, Chủ tịch UBND cấp xã. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.
- Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có trách nhiệm quán triệt, phổ biến Đề án đến cán bộ, công chức trong cơ quan mình. Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh, Hội Nữ doanh nhân tỉnh phổ biến Đề án tới hội viên và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.
- Đài PTTH tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Cổng thông tin điện tử tỉnh có kế hoạch tuyên truyền về các nội dung của Đề án. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề,... tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh được nêu trong Đề án. Kịp thời biểu dương, khen ngợi những tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng và phản ảnh, phê phán kịp thời các cơ quan, đơn vị, nhất là cá nhân của người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh.
2. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của Đề án:
a) Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện:
- Tổ chức họp, kiểm điểm lại công tác chỉ đạo, điều hành để xác định rõ những việc đã làm được, những việc còn hạn chế, yếu kém (cụ thể ở khâu nào, bộ phận nào, cán bộ nào trong cơ quan mình) và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, phòng, ban trực thuộc. Từ đó có biện pháp chấn chỉnh, cần thiết có các hình thức xử lý vi phạm hoặc điều động, luân chuyển các cán bộ gây phiền hà, nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm, hiệu quả làm việc thấp; đồng thời phát hiện những cá nhân có tâm, có tầm để bồi dưỡng, đào tạo và đề bạt. Báo cáo kết quả về UBND tỉnh trong tháng 9 năm 2013.
- Xây dựng xong kế hoạch, giải pháp cụ thể về cải thiện, chỉ số năng lực cạnh tranh của từng ngành, địa phương mình. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013.
- Triển khai quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo thời gian đã nêu trong Đề án, được thể hiện tại phụ lục kèm theo và kế hoạch đã xây dựng của địa phương, đơn vị.
b) Hội doanh nghiệp tỉnh hoàn thành việc xây dựng mẫu phiếu khảo sát và tổ chức điều tra theo mẫu riêng của tỉnh để tổ chức điều tra thái độ làm việc của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện năm 2013 và các năm tiếp theo. Thời gian hoàn thành trong tháng 8 năm 2013, tổ chức khảo sát ngay trong tháng 9 và báo cáo kết quả trong tháng 11 năm 2013.
c) Ban chỉ đạo họp định kỳ để nắm bắt và có những chỉ đạo kịp thời nhằm thực hiện Đề án có hiệu quả.
3. Chế độ báo cáo, kiểm tra và giám sát:
- Các sở, ban, ngành, địa phương phải thực hiện Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo tỉnh.
Đối với báo cáo quý gửi vào ngày 25 tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng gửi vào ngày 25 của tháng 6, báo cáo năm gửi vào ngày 20 tháng 12. Hàng năm, các cấp, ngành phải có báo cáo đánh giá về trách nhiệm của ngành, cấp mình, của người đứng đầu đối với các chỉ số năng lực cạnh tranh được công bố, nhất là các chỉ số sụt giảm. Cơ quan, đơn vị nào không thực hiện nghiêm túc thì người đứng đầu sẽ bị phê bình, nhắc nhở và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
- Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Đề án năm 2013 của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; mỗi quý kiểm tra ít nhất 05 sở, ngành và 03 UBND cấp huyện.
- UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Đề án tại các bộ phận trực thuộc; mỗi quý kiểm tra ít nhất 05 đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nhiệm vụ nêu trên, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện từng nội dung cụ thể theo đúng thời gian đã giao trong Đề án.
2. Việc tổ chức thực hiện Đề án có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải kiên trì, quyết liệt, có sự phối hợp toàn diện của các cấp, các ngành trong toàn tỉnh. Vì vậy, các cơ quan, đơn vị phải nghiêm túc triển khai thực hiện. Các tổ chức Đảng từ tỉnh đến cơ sở phối hợp giám sát, kiểm tra việc thực hiện ở cấp mình. Đề nghị HĐND tỉnh có chương trình giám sát việc thực hiện Đề án.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được phân công cho các sở, ban, ngành, địa phương, báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2013 tăng cường thực hiện nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015
- 2Chỉ thị 10/CT-CTUBND năm 2013 giải pháp cấp bách nhằm thực hiện nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Kế hoạch 2663/KH-UBND năm 2013 thực hiện Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015
- 4Kế hoạch 08/KH-UBND năm 2019 về cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 1Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2013 tăng cường thực hiện nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015
- 2Chỉ thị 10/CT-CTUBND năm 2013 giải pháp cấp bách nhằm thực hiện nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 1897/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2015
- 4Kế hoạch 2663/KH-UBND năm 2013 thực hiện Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015
- 5Kế hoạch 08/KH-UBND năm 2019 về cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
Kế hoạch 4003/KH-UBND tổ chức thực hiện Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 - 2015
- Số hiệu: 4003/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 24/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phùng Quang Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra