Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 02 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2020

Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Quyết định số 134/QĐ-BNN-QLCL ngày 08/01/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2020, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu, yêu cầu chung

Tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp trong bảo đảm an toàn thực phẩm lĩnh vực nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giảm thiểu ô nhiễm sinh học, tạp chất và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu.

2. Kết quả và chỉ số cần đạt

(1) Trên 50% số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 22/11/2019 của UBND tỉnh được thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(2) Số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 22/11/2019 của UBND tỉnh được thanh, kiểm tra kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản tăng thêm 20% so với năm 2019.

(3) 100% cơ sở được đánh giá xếp loại C năm 2019 được tái kiểm tra; 100% số hộ ký cam kết hết thời hạn thực hiện, ký lại cam kết theo quy định.

(4) Tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau quả, chất cấm trong giò, chả của cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản dưới mức 6%; 100% số cơ sở có mẫu không đạt các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm năm 2019 được lấy mẫu kiểm tra định kỳ và không tái phạm.

(5) 100% số cán bộ, công chức kiêm nhiệm công tác an toàn thực phẩm tại các xã, phường, thị trấn được tập huấn về công tác quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản.

(6) Hỗ trợ, duy trì chuỗi thực phẩm an toàn nông, lâm, thủy sản đã được cấp giấy xác nhận “Sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn”; phát triển thêm từ 05 chuỗi trở lên.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường, chủ động trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản; đẩy mạnh truyền thông, quảng bá các địa chỉ sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản chất lượng, an toàn, đồng thời kịp thời thông tin đến người dân các cơ sở sản xuất không bảo đảm quy định.

2. Chủ động phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát, chuyển mạnh sang kiểm tra, thanh tra đột xuất, xử lý nghiêm các vi phạm về an toàn thực phẩm. Tổ chức kiểm tra liên ngành dịp Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, Tết trung thu năm 2020 theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Tiếp tục chỉ đạo, điều hành gắn kết chặt chẽ công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản với các nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Rà soát, hoàn thiện chính sách pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, bảo đảm an toàn thực phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh, liên kết phát triển các chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao, bảo đảm an toàn thực phẩm; các chính sách hỗ trợ sản xuất sản phẩm an toàn.

Mở rộng tổ chức sản xuất tập trung gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; tăng cường đầu tư cải thiện điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong giết mổ, sơ chế, bảo quản, bày bán nông sản, thủy sản tươi sống. Hướng dẫn hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tổ chức liên kết, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản chất lượng, an toàn.

4. Chủ động công tác lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm, tập trung vào thực phẩm rủi ro cao, tiêu thụ nhiều nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và thanh tra, truy xuất, xử lý tận gốc các trường hợp nông sản thực phẩm không đảm bảo an toàn. Chủ động xử lý các sự cố mất an toàn thực phẩm trên địa bàn.

5. Củng cố, hỗ trợ, xây dựng lực lượng quản lý chất lượng an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường đáp ứng yêu cầu tình hình mới, trong đó quan tâm tập trung vào các nhiệm vụ sau:

- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và thanh tra chuyên ngành chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV và Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT về tổ chức bộ máy ngành nông nghiệp ở địa phương, ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động giám sát, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý chất lượng an toàn thực phẩm, đặc biệt là cán bộ quản lý, thanh tra, lấy mẫu tại tuyến huyện, xã.

- Đầu tư, bổ sung trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đặc biệt là trang thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường. Tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết bị các phòng kiểm nghiệm phục vụ cho công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm, tư vấn, chứng nhận chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này được lồng ghép từ các nguồn vốn đã bố trí trong năm 2020 cho các đơn vị, gồm:

- Kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế.

- Kinh phí chi cho quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm, hoạt động đào tạo, thông tin tuyên truyền về an toàn thực phẩm.

- Kinh phí hỗ trợ của các dự án và huy động xã hội hóa của các doanh nghiệp.

- Nguồn kinh phí khác: Phí, lệ phí được trích lại cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ; kinh phí đặc thù giao cho cơ quan, đơn vị.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, cơ quan đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch đề ra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch.

Phối hợp với đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

Chủ trì tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông, lâm, thủy sản an toàn. Xây dựng và mở rộng vùng sản xuất tập trung quy mô lớn các sản phẩm chủ lực tỉnh; nhân rộng mô hình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) theo chuỗi giá trị gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ đảm bảo ATTP. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Nhân rộng mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc, quảng bá sản phẩm thông qua bao gói, ghi nhãn, tem truy xuất.

Định kỳ báo cáo Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (thông qua Cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản và Thủy sản) và Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Sở Y tế

Tham mưu Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm các huyện, thành phố tổ chức triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm để quản lý hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm.

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và triển khai các đợt cao điểm an toàn thực phẩm trong năm 2020, tập trung vào việc đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

Phối hợp trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm mất an toàn; quản lý nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

3. Sở Công thương

Phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế tăng cường kiểm soát hoạt động kinh doanh, lưu thông các loại vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản thực phẩm, nhất là thực phẩm chế biến ăn liền. Chú trọng quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn toàn tỉnh.

Phối hợp, chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc lưu thông thực phẩm nông sản kém chất lượng, quá hạn sử dụng, hàng giả, hàng nhái, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá nông sản thực phẩm an toàn.

4. Sở Tài chính

Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cần thiết để đảm bảo thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, giám sát việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí, lồng ghép các nguồn vốn để tổ chức thực hiện Kế hoạch.

5. Công an tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

6. Sở thông tin và Truyền thông, đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan thường xuyên đưa tin, bài phản ảnh các hoạt động bảo đảm chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Thông tin kịp thời, chính xác đến người dân kết quả kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm lĩnh vực chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm; trong đó nêu rõ tên các cơ sở, sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm, tập trung vào các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn cũng như các quy định về xử phạt hành chính, hình sự đối với các hành vi vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Mở các chuyên mục, các bài viết quảng bá, giới thiệu về các mô hình, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm sạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu rõ, hiểu đúng về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức chính trị - xã hội khác

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Công thương tổ chức tuyên truyền, vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các quy định trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

Tăng cường công tác giám sát thực hiện pháp luật về quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Xây dựng, ban hành Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật trong giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn được phân cấp quản lý, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm.

Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đến các tổ chức, cơ sở, hộ sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn.

Tổ chức các đoàn thanh, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành, đột xuất thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng, kinh doanh các loại thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cấm,… ngoài danh mục được phép sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam.

Định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đT: 02053.891153. Email: chatluongls@gmail.com.) Để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan gửi kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục QLCL- NLS và TS;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Cục QLTT, Cục Hải quan tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- C, PVP UBND tỉnh, các phòng CM, TH-CB;
- Lưu: VT, KTN (PVĐ).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Tiến Thiệu