Giới thiệu chung về Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2024 của tỉnh Lạng Sơn
Kế hoạch số 268/KH-UBND năm 2024 được ban hành nhằm triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đóng vai trò định hướng và phân bổ nguồn lực để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Mục đích và yêu cầu triển khai thực hiện quy hoạch
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu và yêu cầu cốt lõi nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện quy hoạch tỉnh:
- Cụ thể hóa lộ trình: Xây dựng lộ trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn theo từng giai đoạn cụ thể, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao nhất.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng: Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Đảm bảo tính đồng bộ: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc triển khai các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, tránh chồng chéo và lãng phí nguồn lực.
Các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện quy hoạch tỉnh Lạng Sơn
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 268/KH-UBND tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tuyên truyền và công bố quy hoạch: Tổ chức phổ biến sâu rộng nội dung Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đến các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư nhằm tạo sự đồng thuận và thu hút nguồn lực xã hội.
- Hoàn thiện hệ thống công cụ quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và lập mới các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng và quy hoạch chuyên ngành đảm bảo phù hợp và thống nhất với quy hoạch tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển: Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp và phát triển du lịch bền vững.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tập trung đào tạo, thu hút và trọng dụng nhân tài, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh như logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực đột phá
Kế hoạch nhấn mạnh việc tập trung nguồn lực để phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh Lạng Sơn:
- Kinh tế cửa khẩu và dịch vụ logistics: Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành trung tâm dịch vụ, thương mại, logistics và du lịch hiện đại của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Phát triển công nghiệp: Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng tái tạo và các ngành công nghiệp hỗ trợ gắn liền với lợi thế cửa khẩu.
- Phát triển du lịch: Xây dựng Lạng Sơn trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn với các sản phẩm du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch cửa khẩu.
- Phát triển nông, lâm nghiệp bền vững: Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm đặc sản địa phương.
Kế hoạch huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư
Việc huy động nguồn lực tài chính được thực hiện thông qua các giải pháp linh hoạt và đồng bộ:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm, có tính chất lan tỏa, liên kết vùng như hạ tầng giao thông, hạ tầng cửa khẩu và hạ tầng số.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách: Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua các hình thức đối tác công tư (PPP), cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đơn vị:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của ngành, địa phương mình để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch 268/KH-UBND, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/KH-UBND | Lạng Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12/8/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 369/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 236/QĐ-TTg ngày 19/3/2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1371/QĐ-TTg ngày 13/11/2024 ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 19/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1371/QĐ-TTg ngày 13/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, mốc thời gian, lộ trình cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các đề án, chương trình, dự án; phân công trách nhiệm cụ thể đối với các cấp, các ngành, từng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án.
- Quán triệt các quan điểm, mục tiêu phát triển và các đột phá, tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các phương án phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn cụ thể. Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
- Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong đó chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp.
- Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, đầu tư công có tính dẫn dắt tăng trưởng nguồn vốn đầu tư xã hội để tạo ra sự phát triển đột phá, thúc đẩy quá trình đổi mới các mô hình phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng tạo ra giá trị, hiệu quả cao.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Các mục tiêu phát triển chung
Xây dựng Lạng Sơn trở thành tỉnh biên giới có kinh tế phát triển, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái được bảo đảm, là một trong các cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Lạng Sơn có quy mô kinh tế và GRDP bình quân đầu người trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp, dịch vụ, du lịch trở thành động lực tăng trưởng chính, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông - lâm sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân không ngừng được cải thiện. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao và thực hiện chuyển đổi số hiệu quả trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học, góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.
Đến năm 2050, Lạng Sơn có nền kinh tế hiện đại, năng động, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống số. Quan hệ hợp tác toàn diện với các địa phương của Trung Quốc và các địa phương trong vùng, các tỉnh lân cận; Lạng Sơn trở thành vùng đất XANH hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, đặc biệt là năng lượng sạch, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thương hiệu quốc gia của nông sản Việt Nam và là cầu nối góp phần đưa các sản phẩm chất lượng cao của Việt Nam đến với khu vực và thế giới; là địa phương có hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường sắt phát triển hàng đầu Việt Nam, điểm trung chuyển trên bộ quan trọng hàng đầu trong kết nối với Trung Quốc, các nước ASEAN và các nước trên thế giới. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, du lịch, logistics và vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, gìn giữ, phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. An sinh xã hội của người dân được bảo đảm; trật tự an toàn xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia được giữ vững.
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh tế: tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt 8 - 9%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030 chuyển dịch theo hướng tích cực, hiệu quả.
- Về kết cấu hạ tầng: hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông xã và thôn, bản; toàn dân được sử dụng điện lưới, cơ bản được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn. Tỷ lệ đô thị hóa được từng bước đẩy mạnh phát triển ra các khu vực có điều kiện phát triển đô thị.
- Về xã hội: duy trì tốc tăng dân số trung bình hợp lý; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 02 - 03%/năm (theo chuẩn nghèo của các giai đoạn), đến năm 2030 cơ bản không còn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt khoảng 76%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học, bậc học đến năm 2030 đạt khoảng 55-59%. Khoảng 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó khoảng 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; có ít nhất 03 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn khoảng 70%.
- Về bảo vệ môi trường: tập trung trồng mới, khoanh nuôi bảo vệ rừng, đảm bảo mục tiêu nâng tỷ lệ độ che phủ rừng từ nay đến năm 2030 tăng khoảng 3%; các chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, vận chuyển, tự xử lý, xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Các chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân hữu cơ, biogas và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp được thu gom, lưu giữ và xử lý theo đúng quy định. Duy trì quản lý và vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh.
- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại: xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Xây dựng lực lượng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
(Các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan:
Xây dựng và ban hành kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương mình và có các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này, trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/01/2025.
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này và kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 10 hằng năm để tổng hợp, báo cáo các bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, giải quyết theo quy định.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Phương án phát triển thủy lợi, đê điều; phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; phương án phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 2Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Phương án phát triển nông, lâm nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 3Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 3Nghị định 58/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 4Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 369/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1371/QĐ-TTg năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Phương án phát triển thủy lợi, đê điều; phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; phương án phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 8Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Phương án phát triển nông, lâm nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 9Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2024 thực hiện quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Số hiệu: 268/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 19/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hồ Tiến Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
