Giới thiệu chung về Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Kế hoạch 162/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các cam kết quốc tế của Việt Nam đối với Công ước chống tra tấn (CAT), đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi tra tấn, bạo lực, bảo vệ quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp.
Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch
- Nâng cao nhận thức pháp luật: Đảm bảo toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là lực lượng thực thi pháp luật, và các tầng lớp nhân dân hiểu rõ nội dung Công ước chống tra tấn cũng như các quy định của pháp luật Việt Nam về nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình.
- Đồng bộ và hiệu quả: Việc triển khai tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽ với công tác chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy vai trò phối hợp: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai các hoạt động của Đề án.
Đối tượng và nội dung tuyên truyền trọng tâm
Kế hoạch xác định rõ các nhóm đối tượng đích và nội dung cốt lõi cần truyền tải để đạt hiệu quả tối ưu:
- Đối tượng tuyên truyền: Tập trung vào đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Tòa án, Kiểm sát, Thi hành án hình sự), cán bộ quản lý giam giữ, điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán. Đồng thời, mở rộng tuyên truyền đến học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung về Công ước chống tra tấn: Giới thiệu lịch sử hình thành, mục đích, ý nghĩa, các định nghĩa về tra tấn, các nghĩa vụ của quốc gia thành viên và cơ chế giám sát thực hiện Công ước chống tra tấn (CAT).
- Nội dung về pháp luật Việt Nam: Phổ biến sâu rộng các quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm; các điều khoản của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, Luật Thi hành án hình sự liên quan đến việc nghiêm cấm và xử lý hành vi tra tấn, bức cung, dùng nhục hình.
Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra trong giai đoạn 2021-2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi yêu cầu triển khai đồng bộ các nhóm nhiệm vụ sau:
- Biên soạn và phát hành tài liệu: Xây dựng, biên soạn, in ấn và cấp phát các ấn phẩm truyền thông, tờ rơi, tờ gấp, sách hỏi đáp pháp luật về phòng, chống tra tấn phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ: Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, cán bộ tư pháp về kỹ năng tuyên truyền và nội dung pháp luật phòng, chống tra tấn.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi, hệ thống truyền thanh cơ sở; đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ngành.
- Lồng ghép vào chương trình giáo dục: Tiếp tục thực hiện việc lồng ghép nội dung Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn vào chương trình giảng dạy, ngoại khóa tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sự thành công của Kế hoạch phụ thuộc vào vai trò chủ động của các cơ quan đầu mối và sự phối hợp liên ngành:
- Sở Tư pháp: Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ hàng năm và tham mưu sơ kết, tổng kết Đề án.
- Công an tỉnh: Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng cho cán bộ, chiến sĩ, đặc biệt là lực lượng điều tra viên, cán bộ làm công tác tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; bảo đảm không để xảy ra hành vi bức cung, dùng nhục hình trong hoạt động tố tụng.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các nội dung của Đề án.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tích hợp nội dung phòng, chống tra tấn vào chương trình học tập phù hợp với từng cấp học.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa phương, bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã triển khai thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền tại cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/KH-UBND | Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
Thực hiện Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn”; Quyết định số 1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 về việc ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và Nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 (viết tắt là Đề án), cụ thể như sau:
- Tiếp tục phổ biến rộng rãi, nâng cao nhận thức, hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về nội dung Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; giáo dục, bồi dưỡng, nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Nâng cao năng lực thực hiện cho đội ngũ những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai các hoạt động của Đề án.
- Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tra tấn và Công ước chống tra tấn phải được tiến hành thường xuyên, liên tục gắn với việc triển khai có hiệu quả pháp luật tố tụng hình sự và các văn bản có liên quan; bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với các đối tượng của Đề án, hoàn thành đúng tiến độ, có chất lượng và hiệu quả.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thực hiện Đề án; thực hiện lồng ghép triển khai Đề án với triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch về PBGDPL.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.
1. Nội dung tuyên truyền, phổ biến
a) Nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn; các văn bản về việc phê chuẩn, triển khai thực hiện Công ước.
b) Quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn, bao gồm:
- Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhất là các quyền, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến phòng, chống tra tấn;
- Các quyền của người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; các tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự liên quan đến các hành vi tra tấn; các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo để bảo đảm thực hiện tốt hơn các quyền con người và phù hợp với yêu cầu của Công ước chống tra tấn;
- Nội dung cơ bản của Luật Thi hành án hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Xử lý vi phạm hành chính, các quy định pháp luật về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức bảo đảm tôn trọng quyền con người khi thi hành công vụ liên quan đến phòng, chống tra tấn;
- Các quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực tại nơi làm việc, bạo lực giới, bạo lực gia đình, bạo lực với trẻ em và các đối tượng yếu thế phù hợp với Điều 16 của Công ước chống tra tấn;
- Các quy định, chính sách dự kiến sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ban hành mới trong quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách về phòng, chống tra tấn.
c) Các hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; các biện pháp nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được áp dụng trong quá trình tố tụng theo quy định của Bộ luật tố Tụng hình sự và các quy định có liên quan.
d) Tình hình phòng ngừa, đấu tranh, xử lý của các cơ quan nhà nước đối với hành vi tra tấn, đối xử, trừng phạt tàn bạo; vô nhân đạo, hạ nhục con người.
a) Biên soạn, cấp phát tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn và các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.
b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn và các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn trên Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương để phục vụ Nhân dân tìm hiểu, vận dụng và giám sát việc thực thi Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.
c) Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống tra tấn và nội dung Công ước chống tra tấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
d) Tuyên truyền, phổ biến thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở.
3. Đối tượng tuyên truyền, phổ biến
Cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân; đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn tỉnh.
a) Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này;
- Thường xuyên tổ chức tập huấn, tuyên truyền cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật về các nội dung tuyên truyền, phổ biến tại Khoản 1 Mục II Kế hoạch này;
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm tổng hợp, tham mưu Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư Pháp (trong báo cáo công tác PBGDPL hằng năm).
b) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung tại Khoản 1 Mục II Kế hoạch này (và theo đề án chỉ đạo riêng của Bộ Công an) cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông, báo chí lựa chọn các nội dung phổ biến theo kế hoạch để đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến đến các tầng lớp Nhân dân bàng các hình thức thích hợp.
d) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy vào tình hình thực tế, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ Kế hoạch này có trách nhiệm lựa chọn nội dung, hình thức phổ biến để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
e) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, căn cứ các hình thức, nội dung phổ biến được quy định tại Kế hoạch này để tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chú trọng tuyên truyền, phổ biến thông qua các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
g) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị trực thuộc tuyên truyền, phổ biến cho thành viên, hội viên của tổ chức mình và Nhân dân; vận động Nhân dân tìm hiểu, nâng cao hiểu biết về nội dung cơ bản của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tăng cường giám sát việc thực hiện Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn để phát hiện các hành vi vi phạm, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý đấu tranh phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tra tấn.
h) Đề nghị Đoàn Luật sư tỉnh, các tổ chức hành nghề luật sư và luật sư lựa chọn nội dung, hình thức phổ biến phù hợp để tuyên truyền, phổ biến cho Nhân dân trong quá trình triển khai các hoạt động nghề nghiệp.
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các cơ quan, đơn vị tính căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch lập dự toán hằng năm gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí dự toán ngân sách hằng năm để bảo đảm triển khai thực hiện. Các cơ quan, tổ chức được huy động kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo tinh thần xã hội hóa.
Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án trong báo cáo kết quả công tác PBGDPL theo quy định về chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 45/KH-UBND thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2024
- 2Kế hoạch 102/KH-UBND thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2024
- 3Kế hoạch 1153/KH-UBND thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn" trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024
Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 162/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 19/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
