Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Thực hiện Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020; căn cứ Văn bản số 5288/BGDĐT-KHTC ngày 22/11/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chương trình Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 và Văn bản số 5920/BGDĐT- KHTC ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai chương trình Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức, triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã xác định trong Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 27/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 đối với các cấp, các ngành, các địa phương.

2. Yêu cầu

- Cụ thể hóa Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ; xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội của các địa phương và của tỉnh.

- Các cấp, các ngành, các địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao chủ động thực hiện mục tiêu của Chính phủ và nghiêm túc tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.

II. NỘI DUNG

1. Các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020

- Hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học tối thiểu, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên cho 11 trường tiểu học; trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn là: Tiểu học Cúc Phương, Tiểu học Kỳ Phú, Tiểu học Phú Long, Tiểu học Thạch Bình, Tiểu học Quảng Lạc, THCS Cúc Phương, THCS Kỳ Phú, THCS Phú Long, THCS Thạch Bình huyện Nho Quan và Tiểu học Cồn Thoi, Tiểu học Kim Hải huyện Kim Sơn.

Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp cho 04 trường tiểu học có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn là: Tiểu học Cúc Phương, Tiểu học Kỳ Phú huyện Nho Quan và Tiểu học Cồn Thoi, Tiểu học Kim Hải huyện Kim Sơn.

2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:

- Tổng vốn dự kiến thực hiện Kế hoạch là 29.300 triệu đồng. Trong đó:

+ Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương: 22.700 triệu đồng;

+ Vốn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác: 6.600 triệu đồng.

- Dự toán kinh phí giai đoạn 2016-2020:

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Năm

Tổng số

Chia ra

Vốn NSTW

Vốn NSĐP

Vốn khác

1

Năm 2018

3.000

3.000 (đã giao vốn)

 

 

2

Năm 2016, 2017 (dự kiến bổ sung)

9.500

7.100

2.280

120

3

Năm 2019 (dự kiến)

4.700

3.500

1.140

60

4

Năm 2020 (dự kiến)

12.100

9.100

2.850

150

Tổng:

29.300

22.700

6.270

330

3. Kế hoạch triển khai thực hiện

Tổng nhu cầu vốn mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên; trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp trang bị cho 11 trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn là 29.300 triệu đồng. Dự kiến kế hoạch mua sắm như sau:

3.1. Năm 2018

Mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên trang bị cho 11 trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn với tổng kinh phí 2.999,5 triệu đồng, cụ thể như sau:

- Bàn ghế học sinh: 2.103,3 triệu đồng;

- Bàn ghế giáo viên: 239,7 triệu đồng;

- Bảng viết phấn chống lóa: 367,2 triệu đồng;

- Máy chiếu: 289,3 triệu đồng.

3.2. Năm 2019

Mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên trang bị cho 11 trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn với tổng kinh phí 14.151,3 triệu đồng (Dự toán năm 2019; năm 2016, 2017 bổ sung), cụ thể như sau:

- Bàn ghế học sinh: 1.521,1 triệu đồng;

- Bàn ghế giáo viên: 56,4 triệu đồng;

- Bảng viết phấn chống lóa: 28,8 triệu đồng;

- Thiết bị phòng học ngoại ngữ: 4.200 triệu đồng;

- Máy chiếu: 3.945 triệu đồng;

- Phòng máy vi tính: 4.400 triệu đồng.

Danh mục thiết bị mua sắm sẽ thực hiện theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới.

3.3. Năm 2020

Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học, thiết bị nhà bếp trang bị cho 11 trường tiểu học, trung học cơ sở công lập có học sinh bán trú tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Nho Quan và Kim Sơn với tổng kinh phí 12.149,2 triệu đồng, cụ thể như sau:

- Bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, lớp 2: 3.480 triệu đồng;

- Bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6: 550 triệu đồng;

- Thiết bị phòng học Vật lí, Hóa học, Sinh học cấp THCS: 3.000 triệu đồng;

- Phòng máy vi tính: 1.200 triệu đồng;

- Thiết bị nhà bếp: 3.919,2 triệu đồng.

(Có các Biểu chi tiết kèm theo)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm; là chủ đầu tư, tổ chức đấu thầu, mua sắm trang thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên; trang thiết bị nhà bếp trang bị cho các nhà trường theo các quy định hiện hành; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện.

- Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt phương án phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách Trung ương, nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cân đối và bố trí nguồn vốn từ nguồn ngân sách cấp tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. UBND các huyện: Nho Quan, Kim Sơn

- Kiểm tra, rà soát, xác định nhu cầu đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên; trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp của các trường học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương; giám sát, kiểm tra các địa phương, các trường học trên địa bàn thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình.

- Có kế hoạch lồng ghép các nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai có hiệu quả Chương trình.

- Có kế hoạch đảm bảo đủ phòng học ngoại ngữ cho các trường tiểu học, phòng học bộ môn cho các trường THCS thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình.

UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện: Nho Quan, Kim Sơn theo chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để BC);
- Các đơn vị tại Mục III;
- Lưu VT, VP2, VP5, VP6.NN/87

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Tống Quang Thìn

 

PHỤ LỤC SỐ 01

NHU CẦU ĐẦU TƯ BÀN GHẾ, THIẾT BỊ DẠY HỌC, THIẾT BỊ NHÀ BẾP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên trường

Quy mô

Chi tiết nhu cầu bàn ghế, thiết bị dạy học, thiết bị nhà bếp cấp cho các trường:

Tổng

Bàn ghế học sinh

Bàn ghế giáo viên

Bảng viết phấn chống lóa

Bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, lớp 2

Bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6

Thiết bị phòng học bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học

Thiết bị phòng học ngoại ngữ

Máy chiếu

Phòng máy vi tính

Thiết bị nhà bếp

Số lớp

Số học sinh

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Tiểu học Cúc Phương

12

310

76

2,05

155,8

10

2,35

23,50

10

3,6

36,0

6

60

360

 

 

 

 

 

 

2

200

400

12

26,3

315,6

1

400

400

 

1.690,90

2

Tiểu học Kỳ Phú

17

404

240

2,05

492,0

16

2,35

37,60

10

3,6

36,0

8

60

480

 

 

 

 

 

 

2

200

400

17

26,3

447,1

1

400

400

90

2.382,70

3

Tiểu học Phú Long

16

480

180

2,05

369,0

14

2,35

32,90

10

3,6

36,0

8

60

480

 

 

 

 

 

 

2

200

400

16

26,3

420,8

1

400

400

 

2.138,70

4

Tiểu học Thạch Bình

30

919

212

2,05

434,6

16

2,35

37,60

15

3,6

54,0

12

60

720

 

 

 

 

 

 

3

200

600

30

26,3

789,0

2

400

800

140

3.575,20

5

Tiểu học Quảng Lạc

18

568

110

2,05

225,5

10

2,35

23,50

10

3,6

36,0

8

60

480

 

 

 

 

 

 

2

200

400

18

26,3

473,4

1

400

400

 

2.038,40

6

Tiểu học Cồn Thoi

22

776

190

2,05

389,5

15

2,35

35,25

10

3,6

36,0

10

60

600

 

 

 

 

 

 

3

200

600

22

26,3

578,6

2

400

800

2.039,2

5.078,55

7

Tiểu học Kim Hải

11

320

140

2,05

287,0

10

2,35

23,50

10

3,6

36,0

6

60

360

 

 

 

 

 

 

2

200

400

11

26,3

289,3

1

400

400

1.650

3.445,80

8

THCS Cúc Phương

6

200

100

2,05

205,0

6

2,35

14,10

6

3,6

21,6

 

 

 

1

110

110

3

250

750

1

200

200

6

26,3

157,8

1

400

400

 

1.858,50

9

THCS Kỳ Phú

8

316

150

2,05

307,5

8

2,35

18,80

8

3,6

28,8

 

 

 

1

110

110

3

250

750

1

200

200

8

26,3

210,4

1

400

400

 

2.025,50

10

THCS Phú Long

8

300

110

2,05

225,5

8

2,35

18,80

8

3,6

28,8

 

 

 

1

110

110

3

250

750

1

200

200

8

26,3

210,4

1

400

400

 

1.943,50

11

THCS Thạch Bình

13

560

260

2,05

533,0

13

2,35

30,55

13

3,6

46,8

 

 

 

2

110

220

3

250

750

2

200

400

13

26,3

341,9

2

400

800

 

3.122,25

Tng:

161

5.153

1.768

 

3.624,4

126

 

296,1

110

 

396,0

58

 

3.480

5

 

550

12

 

3.000

21,00

 

4.200

161

 

4.234,3

14

 

5.600

3.919

29.300

 

PHỤ LỤC SỐ 02:

DANH MỤC BÀN GHẾ, THIẾT BỊ DẠY HỌC DỰ KIẾN MUA SẮM NĂM 2018 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên thiết bị

Số lượng cấp cho các trường:

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Tiểu học Cúc Phương

Tiểu học Kỳ Phú

Tiểu học Phú Long

Tiểu học Thạch Bình

Tiểu học Quảng Lạc

Tiểu học Cồn Thoi

Tiểu học Kim Hải

THCS Cúc Phương

THCS Kỳ Phú

THCS Phú Long

THCS Thạch Bình

1

Bàn ghế học sinh tiểu học 2 chỗ (gồm 1 bàn và 2 ghế rời) (Lớp 1 + lớp 2 - Cỡ số III mã số III/120-129)

32

60

40

30

30

40

40

 

 

 

 

Bộ

272

2.050.000

557.600.000

2

Bàn ghế học sinh tiểu học 2 chỗ (gồm 1 bàn và 2 ghế rời) (Lớp 3 + lớp 4 + lớp 5 - Cỡ số IV mã số IV/130-144)

44

80

60

40

30

60

40

 

 

 

 

Bộ

354

2.050.000

725.700.000

3

Bàn ghế học sinh trung học cơ sở 2 chỗ (gồm 1 bàn và 2 ghế rời) (Lớp 6 + lớp 7 - Cỡ số V mã số V/145- 159)

 

 

 

 

 

 

 

60

40

30

80

Bộ

210

2.050.000

430.500.000

4

Bàn ghế học sinh trung học cơ sở 2 chỗ (gồm 1 bàn và 2 ghế rời) (Lớp 8 + lớp 9 - Cỡ số VI mã số VI/160- 175)

 

 

 

 

 

 

 

40

40

30

80

Bộ

190

2.050.000

389.500.000

5

Bàn ghế giáo viên

10

10

10

10

10

10

10

6

8

8

10

Bộ

102

2.350.000

239.700.000

6

Bảng viết phấn chống lóa

10

10

10

10

10

10

10

6

8

8

10

Chiếc

102

3.600.000

367.200.000

7

Máy chiếu

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Chiếc

11

20.020.000

220.220.000

8

Màn chiếu

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Chiếc

11

2.562.000

28.182.000

9

Dây tín hiệu HDMI

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Sợi

11

902.000

9.922.000

10

Giá treo máy chiếu

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Chiếc

11

2.816.000

30.976.000

Tổng cộng giá hàng hóa đã bao gồm thuế, phí:

2.999.500.000

(Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, năm trăm nghìn đồng)

 

PHỤ LỤC SỐ 03:

NHU CẦU ĐẦU TƯ BÀN GHẾ, THIẾT BỊ DẠY HỌC NĂM 2019 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên trường

Quy mô

Chi tiết nhu cầu bàn ghế, thiết bị dạy học cấp cho các trường:

Tổng

Bàn ghế học sinh

Bàn ghế giáo viên

Bảng viết phấn chng lóa

Thiết bị phòng học ngoại ngữ

Máy chiếu

Phòng máy vi tính

Số lớp

Shọc sinh

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Tiểu học Cúc Phương

12

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

200

400

11

26,3

289,3

1

400

400

1.089,30

2

Tiểu học Kỳ Phú

17

404

100

2,05

205,0

6

2,35

14,10

 

 

 

2

200

400

16

26,3

420,8

1

400

400

1.439,90

3

Tiểu học Phú Long

16

480

80

2,05

164,0

4

2,35

9,40

 

 

 

2

200

400

15

26,3

394,5

1

400

400

1.367,90

4

Tiểu học Thạch Bình

30

919

142

2,05

291,1

6

2,35

14,10

5

3,6

18,0

3

200

600

29

26,3

762,7

1

400

400

2.085,90

5

Tiểu học Quảng Lạc

18

568

50

2,05

102,5

 

 

 

 

 

 

2

200

400

17

26,3

447,1

1

400

400

1.349,60

6

Tiểu học Cồn Thoi

22

776

90

2,05

184,5

5

2,35

11,75

 

 

 

3

200

600

21

26,3

552,3

1

400

400

1.748,55

7

Tiểu học Kim Hải

11

320

60

2,05

123,0

 

 

 

 

 

 

2

200

400

10

26,3

263,0

1

400

400

1.186,00

8

THCS Cúc Phương

6

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

200

200

5

26,3

131,5

1

400

400

731,50

9

THCS Kỳ Phú

8

316

70

2,05

143,5

 

 

 

 

 

 

1

200

200

7

26,3

184,1

1

400

400

927,60

10

THCS Phú Long

8

300

50

2,05

102,5

 

 

 

 

 

 

1

200

200

7

26,3

184,1

1

400

400

886,60

11

THCS Thạch Bình

13

560

100

2,05

205,0

3

2,35

7,05

3

3,6

10,8

2

200

400

12

26,3

315,6

1

400

400

1.338,45

 

Tổng:

161

5.153

742

 

1.521,1

24

 

56,4

8

 

28,8

21,00

 

4.200

150

 

3.945

11

 

4.400

14.151,30

 

PHỤ LỤC SỐ 04:

NHU CẦU ĐẦU TƯ THIẾT BỊ DẠY HỌC, THIẾT BỊ NHÀ BẾP NĂM 2020 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÙNG NÚI, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Tên trường

Quy mô

Chi tiết nhu cầu thiết bị dạy học, thiết bị nhà bếp cấp cho các trường:

Tổng

Bộ thiết bị dạy học tối thiu lớp 1, lớp 2

Bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6

Thiết bị phòng học bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học

Phòng máy vi tính

Thiết bị nhà bếp

Số lớp

Shọc sinh

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Tiểu học Cúc Phương

12

310

6

60

360

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

360,0

2

Tiểu học Kỳ Phú

17

404

8

60

480

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90

570,0

3

Tiểu học Phú Long

16

480

8

60

480

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

480,0

4

Tiểu học Thạch Bình

30

919

12

60

720

 

 

 

 

 

 

1

400

400

140

1.260,0

5

Tiểu học Quảng Lạc

18

568

8

60

480

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

480,0

6

Tiểu học Cồn Thoi

22

776

10

60

600

 

 

 

 

 

 

1

400

400

2.039,2

3.039,2

7

Tiểu học Kim Hải

11

320

6

60

360

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.650

2.010,0

8

THCS Cúc Phương

6

200

 

 

 

1

110

110

3

250

750

 

 

 

 

860,0

9

THCS Kỳ Phú

8

316

 

 

 

1

110

110

3

250

750

 

 

 

 

860,0

10

THCS Phú Long

8

300

 

 

 

1

110

110

3

250

750

 

 

 

 

860,0

11

THCS Thạch Bình

13

560

 

 

 

2

110

220

3

250

750

1

400

400

 

1.370,0

Tổng:

161

5.153

58

 

3.480

5

 

550

12

 

3.000

3

 

1.200

3.919,2

12.149,2