Giới thiệu về Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La
Kế hoạch 141/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành năm 2017 nhằm triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho năm 2018 trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu cốt lõi của kế hoạch tinh giản biên chế năm 2018
- Đưa ra khỏi bộ máy những trường hợp không đáp ứng yêu cầu: Thực hiện tinh giản biên chế đối với những cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định, hoặc có thái độ làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cơ cấu lại đội ngũ nhân sự: Sắp xếp, bố trí lại nhân sự theo vị trí việc làm, đảm bảo tỷ lệ người làm việc gián tiếp và trực tiếp hợp lý, nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ công quyền.
- Tiết kiệm ngân sách nhà nước: Giảm chi thường xuyên từ ngân sách dành cho quỹ lương, tạo nguồn lực tài chính để thực hiện cải cách tiền lương và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La.
Nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng: Quá trình tinh giản biên chế phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy Đảng và sự quản lý thống nhất của chính quyền các cấp.
- Công khai, dân chủ và khách quan: Việc rà soát, đánh giá và quyết định đối tượng tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, đúng quy trình và đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.
- Không làm gián đoạn hoạt động công vụ: Quá trình tinh giản phải đi đôi với việc cải tiến phương thức làm việc, cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm các cơ quan, đơn vị vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.
Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong năm 2018
- Rà soát và hoàn thiện vị trí việc làm: Các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ để loại bỏ các chồng chéo, trùng lặp; từ đó xác định rõ vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức hợp lý.
- Xây dựng kế hoạch và phê duyệt danh sách: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế cụ thể của đơn vị mình, xây dựng dự toán kinh phí chi trả chế độ, chính sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giải quyết chế độ chính sách kịp thời: Đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách (như nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay, hoặc thôi việc sau khi đi học) cho các đối tượng thuộc diện tinh giản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
- Sở Nội vụ tỉnh Sơn La: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch; tổng hợp danh sách và dự toán kinh phí tinh giản biên chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành Trung ương phê duyệt.
- Sở Tài chính tỉnh Sơn La: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và bố trí nguồn kinh phí kịp thời để chi trả cho các đối tượng thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố: Trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện tinh giản biên chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/KH-UBND | Sơn La, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ NĂM 2018
Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng chính phủ về việc đẩy mạnh chủ trương thực hiện tinh giản biên chế;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP năm 2018 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nhằm đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng được yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thu hút những người có đức, có tài vào hoạt động công vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Từ đó, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tiết kiệm ngân sách, giảm chi thường xuyên, cải cách tiền lương.
2. Phấn đấu tỷ lệ tinh giản biên chế các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố đến năm 2021 tối thiểu 10% biên chế được giao năm 2015; tỷ lệ tinh giản biên chế hàng năm tối thiểu đạt 1,43% biên chế được giao năm 2015.
3. Việc tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, dân chủ, đúng đối tượng, không làm ảnh hưởng, xáo trộn lớn đến tư tưởng, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc, trình tự và chính sách tinh giản biên chế theo đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG
1. Phương án tinh giản biên chế
- Kiên trì thực hiện chủ trương tinh giản biên chế cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm không tăng tổng biên chế của cả hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh so với biên chế được giao năm 2015. Trường hợp phải thành lập tổ chức mới hoặc được giao nhiệm vụ mới, tăng quy mô trường, lớp, học sinh (đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo), tăng quy mô giường bệnh (đối với lĩnh vực y tế), sẽ cân đối, điều chỉnh trong tổng số biên chế được giao năm 2015 cho các cơ quan, đơn vị.
- Từng cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hàng năm theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện. Trong đó, phải xác định số lượng, tỷ lệ tinh giản biên chế sao cho đến năm 2021 tối thiểu giảm 10% biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2015. Trường hợp cơ quan, đơn vị nào không thực hiện hoặc thực hiện không đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu theo quy định mà không có giải trình hợp lý, cơ quan quản lý biên chế sẽ trừ 2% chỉ tiêu biên chế/năm vào chỉ tiêu biên chế giao cho cơ quan, đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp.
- Đảm bảo chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc (trừ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn).
- Rà soát, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt và phù hợp với trình độ, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức. Nghiêm túc thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định của Chính phủ. Tinh giản biên chế đối với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn quy định (phẩm chất, năng lực, trình độ đào tạo, sức khỏe), những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự; do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
- Đẩy mạnh thực hiện kiêm nhiệm đối với một số chức danh của cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, nhất là kiêm nhiệm đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã khi hết nhiệm kỳ mà không đủ điều kiện tái cử.
2. Chính sách tinh giản biên chế
a) Chính sách về hưu trước tuổi: Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Chương II, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
b) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Chương II, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
c) Chính sách thôi việc ngay: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Chương II, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
d) Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào các chức vụ có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Chương II, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
2. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế
Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
Các cơ quan, đơn vị thực hiện tinh giản biên chế theo quy định, lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho các đối tượng tinh giản biên chế, gửi Sở Nội vụ thẩm định (2 đợt/năm) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt:
Đợt 1 (các cơ quan, đơn vị lập danh sách đối tượng có thời điểm tinh giản biên chế từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 30/6/2018)
Đợt 2 (các cơ quan, đơn vị lập danh sách đối tượng có thời điểm tinh giản biên chế từ ngày 01/7/2018 đến hết ngày 31/12/2018)
3. Số lượng dự kiến thực hiện tinh giản biên chế
Năm 2018, UBND tỉnh Sơn La dự kiến thực hiện tinh giản biên chế với 328 trường hợp, trong đó Đợt 1: 208 trường hợp, Đợt 2: 120 trường hợp
(Có biểu thống kê chi tiết kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Đôn đốc, thẩm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và báo cáo kết quả tinh giản biên chế gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh thẩm định đối tượng tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện theo quy định trước ngày 25/10/2017 (đối với thực hiện tinh giản biên chế Đợt 1 năm 2018), 25/4/2018 (đối với thực hiện tinh giản biên chế Đợt 2 năm 2018).
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo kết quả tinh giản biên chế theo các biểu mẫu 1a, 1b, 1c, 1d, 2, 3, 4 (kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC) báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính trước ngày 31/12/2017.
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
3. Sở Tài chính
- Thẩm định mức trợ cấp cho các đối tượng diện tinh giản biên chế sau khi có kết quả thẩm định của Sở Nội vụ.
- Tham mưu cho UBND tỉnh lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện theo quy định.
- Hướng dẫn, tổ chức việc thực hiện chi trả các chế độ chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế.
- Tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp, quyết toán kinh phí chi trả cho các đối tượng tinh giản biên chế, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, chốt thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố thu bảo hiểm xã hội, giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.
5. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố
- Triển khai chính sách tinh giản biên chế theo trình tự, thủ tục do Chính phủ và UBND tỉnh quy định; Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo đúng quy định của Chính phủ và kế hoạch của UBND tỉnh;
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ quy định của pháp luật và tình hình cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng xét duyệt tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, lập danh sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế Đợt 1 và Đợt 2 năm 2018 gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội cùng cấp giải quyết chế độ, chính sách; Thanh toán chế độ, chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế và thực hiện quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho các đối tượng tinh giản biên chế thuộc cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và kế hoạch của UBND tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CHẾ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La)
| TT | Đơn vị | Đợt 1 | Đợt 2 | Số lượng TGBC cả năm | ||||
|
|
| Số lượng | Công chức | Viên chức | Số lượng | Công chức | Viên chức | |
| I | CÁC SỞ, BAN, NGÀNH |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Sở Công thương | 3 | 2 | 1 | 1 | 1 |
| 4 |
| 2 | Văn phòng HĐND tỉnh |
|
|
| 1 | 1 |
| 1 |
| 3 | Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch | 3 |
| 3 | 4(1TVN) |
| 4 | 7 |
| 4 | Sở Xây dựng |
|
|
|
|
|
| 0 |
| 5 | Sở Lao động TBXH |
|
|
|
|
|
| 0 |
| 6 | Sở Y tế | 21 |
| 21 | 16 |
| 16 | 37 |
| 7 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 7 |
| 7 | 4 |
| 4 | 11 |
| 8 | Sở Nội vụ | 2 | 2 |
|
|
|
| 2 |
| 9 | Thanh tra tỉnh |
|
|
|
|
|
| 0 |
| 10 | Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
| 2 | 2 |
| 2 |
| 11 | Sở Nông nghiệp PTNT |
|
|
|
|
|
| 0 |
| 12 | Ban Quản lý dự án Di dân TĐC thủy điện Sơn La |
|
|
| 1 |
| 1 | 1 |
| 13 | Trường Cao đẳng Nông lâm | 2 |
| 2 |
|
|
| 2 |
| II | UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ |
|
|
|
|
|
| 0 |
| 1 | Huyện Quỳnh Nhai | 17 | 7 | 10 | 18 | 6 | 12 | 35 |
| 2 | Huyện Thuận Châu | 19 | 8 | 11 | 2 | 2 |
| 21 |
| 3 | Huyện Bắc Yên | 12 | 3 | 9 | 7 | 3 | 4 | 19 |
| 4 | Huyện Phù Yên | 21 | 7 | 14 | 13 | 6 | 7 | 34 |
| 5 | Huyện Sốp Cộp | 3 |
| 3 | 3 |
| 3(2TVN) | 6 |
| 6 | Huyện Mường La | 6 | 3 | 3 | 8 | 3 | 5 | 14 |
| 7 | Huyện Mộc Châu | 18 | 3(1TVN) | 15 | 16 | 2(TVN) | 14 | 34 |
| 8 | Huyện Sông Mã | 11 | 1 | 10 | 5 | 2 | 3 | 16 |
| 9 | Huyện Yên Châu | 22 | 4 | 18 | 3 | 2 | 1 | 25 |
| 10 | Huyện Mai Sơn | 28 | 1 | 27 | 6 | 4 | 2 | 34 |
| 11 | Thành phố Sơn La | 3 |
| 3 | 5 | 1 | 4 | 8 |
| 12 | Huyện Vân Hồ | 13 | 5 | 8 | 9 | 5 | 4 | 22 |
|
| Tổng số | 211 | 46 | 165 | 124 | 40 | 84 | 335 |
- 1Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Kế hoạch 65/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Kế hoạch 609/KH-UBND năm 2015 về triển khai chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 4Quyết định 1824/QĐ-UBND giải quyết kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2016 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2017 đẩy mạnh thực hiện chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Lào Cai ban hành
- 6Quyết định 4162/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021 của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 590/QĐ-UBND năm 2017 về kế hoạch tinh giản biên chế khối nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2021
- 8Kế hoạch 207/KH-UBND năm 2019 về thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 9Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2022 thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2015 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Kế hoạch 65/KH-UBND năm 2015 thực hiện Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Kế hoạch 609/KH-UBND năm 2015 về triển khai chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 7Quyết định 1824/QĐ-UBND giải quyết kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2016 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Chỉ thị 02/CT-TTg năm 2017 về đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2017 đẩy mạnh thực hiện chính sách tinh giản biên chế do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10Quyết định 4162/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021 của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 590/QĐ-UBND năm 2017 về kế hoạch tinh giản biên chế khối nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2021
- 12Kế hoạch 207/KH-UBND năm 2019 về thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 13Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2022 thực hiện chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Kế hoạch 141/KH-UBND năm 2017 về thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2018 do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 141/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 17/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
