Giới thiệu về Kế hoạch 128/KH-UBND tỉnh Nghệ An
Kế hoạch 128/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm mục đích chỉ đạo, thúc đẩy tăng trưởng các sản phẩm chủ lực thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong năm 2018. Văn bản này đóng vai trò định hướng chiến lược, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tối ưu hóa năng lực sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp mũi nhọn.
Mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp năm 2018
- Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2018, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GRDP chung của tỉnh Nghệ An.
- Tập trung tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính, đất đai, giải phóng mặt bằng và nguồn vốn để các dự án công nghiệp lớn sớm đi vào hoạt động đúng tiến độ.
- Phát huy tối đa công suất thiết kế của các nhà máy, cơ sở sản xuất hiện có, đặc biệt là các nhóm sản phẩm có đóng góp ngân sách lớn và giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
Các nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực được tập trung phát triển
Kế hoạch xác định rõ các nhóm sản phẩm công nghiệp trọng điểm cần tập trung mọi nguồn lực để thúc đẩy tăng trưởng bao gồm:
- Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm: Tập trung vào sữa và các sản phẩm từ sữa, đường, bia, nước hoa quả, chè xuất khẩu, và các sản phẩm chế biến từ gỗ.
- Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng: Đẩy mạnh sản xuất xi măng, đá siêu mịn, gạch không nung và các loại vật liệu xây dựng mới có hàm lượng công nghệ cao.
- Nhóm sản phẩm dệt may và da giày: Tăng cường năng lực sản xuất của các nhà máy may xuất khẩu tại các vùng đô thị và nông thôn nhằm tận dụng nguồn lao động dồi dào.
- Nhóm sản phẩm cơ khí, chế tạo và điện tử: Khuyến khích các dự án lắp ráp linh kiện điện tử, cơ khí nông nghiệp và công nghiệp hỗ trợ.
Các giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch
Để đạt được các mục tiêu tăng trưởng đề ra, UBND tỉnh Nghệ An thống nhất triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Hỗ trợ tiếp cận thị trường và xúc tiến thương mại: Tổ chức các chương trình kết nối cung cầu, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm chủ lực.
- Cải cách thủ tục hành chính và cải thiện môi trường đầu tư: Rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư, xây dựng, môi trường và phòng cháy chữa cháy cho các dự án công nghiệp.
- Hỗ trợ về vốn và tín dụng: Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho các dự án đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất hiện đại.
- Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ: Liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để cung ứng nguồn lao động kỹ thuật chất lượng cao; khuyến khích ứng dụng công nghệ số vào quản lý và sản xuất.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để tham mưu UBND tỉnh giải quyết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các dự án công nghiệp quy mô lớn vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Chủ động thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo an ninh trật tự tại các khu vực dự án và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/KH-UBND | Nghệ An, ngày 02 tháng 3 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
CHỈ ĐẠO THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN NĂM 2018
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập các Tổ công tác để chỉ đạo, thúc đẩy thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế năm 2018;
Trên cơ sở rà soát các sản phẩm, doanh nghiệp và các địa bàn, Tổ công tác chỉ đạo lĩnh vực công nghiệp (Tổ 1) ban hành Kế hoạch triển khai chỉ đạo thúc đẩy tăng trưởng ngành công nghiệp năm 2018 như sau:
1. Thành phần Tổ công tác
- Ông Huỳnh Thanh Điền - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Tổ trưởng.
- Ông Hoàng Văn Tám - Giám đốc Sở Công Thương, Tổ phó.
- Thành viên: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở KH và Đầu tư, Cục Thống kê, Chủ tịch UBND cấp huyện.
II. Nội dung kiểm tra, chỉ đạo năm 2018
1. Mục tiêu
Nhằm tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh để thúc đẩy sản xuất, phát triển thị trường, tăng trưởng bền vững. Góp phần quan trọng đảm bảo mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội toàn tỉnh năm 2018 đạt mức 9% trở lên.
2. Lĩnh vực, sản phẩm chỉ đạo
a) Tiếp tục có giải pháp giải quyết dứt điểm những khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp mà Tổ công tác đã đề xuất trong năm 2017 đối với các lĩnh vực:
- Công nghiệp khai khoáng: Bột đá trắng, Thiếc tinh luyện, Than
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: Đường kính, Bia, Sữa chế biến, Gỗ ghép thanh, Ván MDF, Đá ốp lát, Xi măng, Tinh bột sắn, Dệt may.
b) Lựa chọn các sản phẩm còn dư địa tăng trưởng và có khả năng đóng góp vào giá trị sản xuất mới tăng thêm năm 2018 để xây dựng kế hoạch đôn đốc, chỉ đạo phát triển. Bao gồm một số sản phẩm công nghiệp chủ lực sau:
- Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm: Nước mắm, Thủy sản đông lạnh, Thức ăn chăn nuôi gia súc, Bột mỳ, Dầu thực phẩm, Nước hoa quả, chế biến gỗ.
- Công nghiệp cơ, kim khí, điện tử: Bồn nước Inox, Ống thép mạ kẽm, Tôn lợp Hoa Sen, Vỏ lon bia.
- Công nghiệp sản xuất VLXD: Gạch ốp lát, Ngói lợp, Gạch xây quy chuẩn.
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước: Điện sản xuất.
- Các dự án đang triển khai trong KCN VSIP.
3. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở, thủ trưởng Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Cử đại diện Lãnh đạo và cán bộ tham gia Tổ công tác, gửi về Sở Công Thương trước ngày 10/3/2018 để phối hợp thực hiện.
- Chỉ đạo cơ quan thực hiện rà soát tình hình phát triển các lĩnh vực, sản phẩm công nghiệp trên địa bàn, theo lĩnh vực mình theo dõi, quản lý để nắm bắt các khó khăn vướng mắc, tham mưu Tổ trưởng Tổ công tác chỉ đạo, báo cáo tham mưu UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhằm mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng sản xuất, phát triển thị trường để các sản phẩm công nghiệp trên địa bàn phát triển bền vững.
- Giám đốc Sở Công Thương (Tổ phó Tổ công tác) có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo Sở Công Thương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức rà soát, nắm bắt các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Tổng hợp tham mưu Tổ trưởng Tổ công tác và UBND tỉnh các giải pháp chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp sản xuất trên địa bàn.
+ Xây dựng kịch bản tăng trưởng đối với từng lĩnh vực. sản phẩm chủ lực ngành công nghiệp trong đó xác định rõ chỉ tiêu, giải pháp cụ thể đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2018 theo kế hoạch đề ra, tham mưu UBND tỉnh.
+ Định kỳ trước ngày 18 hàng tháng tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) các nội dung nhiệm vụ tại khoản 4 Điều 2 QĐ số 470/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh.
III. Thời gian tổ chức triển khai
1. Từ 01/3 đến 31/3/2018: Rà soát các văn bản quy định của pháp luật; liên hệ với đại diện doanh nghiệp để nắm bắt khó khăn, vướng mắc (trường hợp cần thiết có thể trực tiếp làm việc với các doanh nghiệp).
2. Từ 01/04/2018: Tổng hợp báo cáo tham mưu Tổ trưởng Tổ công tác và UBND tỉnh giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, phát triển thị trường và phê duyệt kịch bản tăng trưởng cụ thể năm 2018 cho từng lĩnh vực, sản phẩm công nghiệp chủ lực./.
DANH MỤC
CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA TỔ CÔNG TÁC
(Kèm theo Kế hoạch số 128/UBND.CN ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh)
A. Các doanh nghiệp cần tiếp tục có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
| TT | Danh mục sản phẩm cần chỉ đạo | Doanh nghiệp | Chỉ đạo trực tiếp | Đơn vị phối hợp |
| I | Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản | |||
| 1 | Bột đá trắng | - Công ty TNHH Khoáng sản Omya - Cty CP Khoáng sản Á Châu - Cty CP chế biến khoáng sản Việt Mỹ - Công ty CP Khoáng sản miền Trung | BQL KKT Đông Nam | Sở Tài nguyên và MT, Cục Thuế |
| - Công ty CP KS và TM Trung Hải - Công ty CP Đá và KS Phủ Quỳ | UBND H.Quỳ Hợp | Sở Tài nguyên và MT, Cục Thuế | ||
| 2 | Thiếc tinh luyện | - Công ty CP Kim loại màu Nghệ Tĩnh - Công ty TNHH Hồng Lương - Công ty TNHH An Vinh | UBND H.Quỳ Hợp | Sở Tài nguyên và MT, Cục Thuế |
| II | Công nghiệp chế biến, chế tạo | |||
| 1 | Đường kính | Nhà máy đường NASU | Sở NN&PTNT | UBND huyện Quỳ Hợp |
| Nhà máy Đường Sông Lam | UBND huyện Anh Sơn | |||
| Nhà máy Đường Sông Con | UBND huyện Tân Kỳ | |||
| 2 | Gỗ ghép thanh và ván MDF | Công ty CP Lâm nghiệp Tháng Năm | UBND H.Nghĩa Đàn | Sở NN&PTNT |
| 3 | Bia | Nhà máy Bia Sài Gòn Sông Lam | Sở Công Thương | UBND TP.Vinh |
| Nhà máy Bia Hà Nội Nghệ An. | BQL KKT Đông Nam | |||
| 4 | Sữa chế biến | Nhà máy Sữa TH True Milk | Sở NN&PTNN | UBND huyện Nghĩa Đàn |
| Nhà máy Sữa Vinamilk Nghệ An | Sở NN&PTNN | UBND TX.Cửa Lò | ||
| 5 | Xi măng | Nhà máy xi măng Sông Lam | Sở Xây dựng | UBND huyện Đô Lương |
| Nhà máy xi măng Sông Lam 2 | UBND huyện Anh Sơn | |||
| Nhà máy xi măng Hoàng Mai | UBND thị xã Hoàng Mai | |||
| 6 | Đá ốp lát | Nhà máy sản xuất đá ốp lát cao cấp CMISTONE (CCN Nghĩa Long) | Sở Tài nguyên&MT | UBND huyện Nghĩa Đàn |
| 7 | Dệt may | Nhà máy may Frex Vinh | Sở Công Thương | UBND huyện Đô Lương |
| Nhà máy may MLB Tenegry Yên Thành | UBND huyện Yên Thành | |||
| 8 | Tinh bột sắn | Nhà máy Tinh bột sắn Hoa sắn | Sở NN&PTNN | UBND huyện Anh Sơn |
| Nhà máy Tinh bột sắn Yên Thành | UBND huyện Yên Thành | |||
| Nhà máy Tinh bột sắn Intimex Thanh Chương | UBND H.Thanh Chương | |||
B. Các doanh nghiệp Tổ công tác có kế hoạch làm việc
| TT | Danh mục sản phẩm cần chỉ đạo | Địa điểm làm việc | Đơn vị phối hợp |
| I | Công nghiệp cơ khí, điện tử | ||
| 1 | Bồn nước Inox | - Nhà máy Sơn Hà Nghệ An - Nhà máy Tân Á Đại Thành | BQL KKT Đông Nam |
| 2 | Ống thép mạ kẽm, Tôn lợp | Nhà máy Hoa Sen Nam Cấm, Đông Hồi | BQL KKT Đông Nam |
| 3 | Vỏ lon bia | Nhà máy bao bì Sabeco Sông Lam | BQL KKT Đông Nam |
| 4 | Linh kiện điện thoại | Công ty điện tử BSE Việt Nam | BQL KKT Đông Nam |
| II | Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm | ||
| 1 | Thủy sản đông lạnh | Công ty CP XNK Thủy sản Nghệ An | UBND thị xã Cửa Lò |
| Công ty TNHH TM và XNK Thủy sản Hải An | BQL KKT Đông Nam | ||
| Công ty CP XNK Thủy sản Nghệ An II | UBND huyện Quỳnh Lưu | ||
| 2 | Nước mắm | Tập đoàn Massan Miền Bắc | BQL KKT Đông Nam |
| 3 | Cá hộp | Nhà máy Royal Foods Nghệ An | BQL KKT Đông Nam |
| 4 | Dầu thực phẩm | Công ty CP Dầu thực vật Tường An | UBND Thành phố Vinh |
| 5 | Thức ăn gia súc | Tập đoàn Cagill, Đặc khu Hope, Tổng Công ty Vật tư NN (KCN Nam Cấm); Công ty TNHH Mavin Austfeed Nghệ An | BQL KKT Đông Nam |
| 6 | Nước hoa quả | Công ty CP Thực phẩm Nghệ An (Nafoods) | Sở NN và PTNT |
| III | Công nghiệp sản xuất VLXD | ||
| 1 | Gạch ốp lát | Nhà máy Gạch Granite Trung Đô | BQL KKT Đông Nam |
| 2 | Ngói lợp | HTX Dịch vụ tổng hợp xã Nghĩa Hoàn | UBND huyện Tân Kỳ |
| 3 | Gạch quy chuẩn | Nhà máy Gạch ngói Hoàng Nguyên | UBND huyện Tân Kỳ |
| Nhà máy Gạch Tuynel Xuân Hòa | UBND huyện Nam Đàn | ||
| Nhà máy Gạch Tuynel Nam Thái | |||
| Nhà máy gạch ngói Rào Gang | UBND huyện Thanh Chương | ||
| Nhà máy gạch Tuynel Thanh Ngọc | |||
| IV | Công nghiệp dệt may | ||
| 1 | May xuất khẩu | Nhà máy may Hanosimex Nam Giang | Sở Công Thương |
| Nhà máy may Haivina Kim Liên | |||
| Nhà máy may Minh Anh | |||
| V | Công nghiệp sản xuất và phân phối điện | ||
| 1 | Điện sản xuất | Nhà máy Thủy điện Sông Quang | UBND huyện Quế Phong |
| Nhà máy Thủy điện Đồng Văn | |||
| Nhà máy Thủy điện Nhạn Hạc | |||
| Nhà máy Thủy điện Canan 2 | UBND huyện Kỳ Sơn | ||
| Nhà máy Thủy điện Xoỏng Con | UBND huyện Tương Dương | ||
| Nhà máy Thủy điện Chi Khê | UBND huyện Con Cuông | ||
- 1Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị Quyết 57/2016/NQ-HĐND giai đoạn 2017–2025
- 2Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án Phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng tới năm 2025
- 4Kế hoạch 103/KH-UBND về triển khai Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp thành phố Hà Nội năm 2018
- 1Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị Quyết 57/2016/NQ-HĐND giai đoạn 2017–2025
- 2Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án Phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng tới năm 2025
- 4Kế hoạch 103/KH-UBND về triển khai Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp thành phố Hà Nội năm 2018
Kế hoạch 128/KH-UBND về chỉ đạo thúc đẩy tăng trưởng sản phẩm chủ lực ngành công nghiệp tỉnh Nghệ An năm 2018
- Số hiệu: 128/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 02/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Huỳnh Thanh Điền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
