Giới thiệu chung về Kế hoạch 121/KH-UBND
Kế hoạch 121/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh trong năm 2020. Văn bản này xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và phát triển bền vững.
Mục tiêu trọng tâm của kế hoạch khuyến công năm 2020
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại địa phương.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn ứng dụng công nghệ hiện đại, máy móc tiên tiến vào quy trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Các nội dung hoạt động khuyến công địa phương cốt lõi
Kế hoạch 121/KH-UBND tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng điểm sau:
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến: Tập trung kinh phí hỗ trợ các cơ sở sản xuất trong việc mua sắm trang thiết bị, máy móc hiện đại thuộc các ngành nghề có thế mạnh của tỉnh như chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đào tạo nghề và nâng cao năng lực quản lý: Tổ chức các lớp đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp, quản trị kinh doanh cho các chủ cơ sở sản xuất.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Tổ chức bình chọn, tôn vinh các sản phẩm tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; hỗ trợ các cơ sở tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Tư vấn và cung cấp thông tin: Hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; cung cấp thông tin về thị trường, công nghệ và các chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương năm 2020 được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động khuyến công của tỉnh Hà Tĩnh, kết hợp với nguồn vốn đối ứng của các đơn vị thụ hưởng và các nguồn tài trợ hợp pháp khác. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn khuyến công.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và hướng dẫn quyết toán kinh phí khuyến công theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng kế hoạch khuyến công phù hợp với thực tế địa phương; chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh để hỗ trợ kịp thời cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/KH-UBND | Hà Tĩnh, ngày 03 tháng 4 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài Chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (Thông tư số 28);
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về một số chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo;
Thực hiện Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương đến năm 2020;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khuyến công địa phương năm 2020, vái các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ môi trường.
- Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư vào sản xuất CN-TTCN nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển CN-TTCN một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Yêu cầu
- Hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Các đề án hỗ trợ khuyến công phải có tác động lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nông thôn, phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh.
- Nội dung nhiệm vụ, đề án phải phù hợp với quy định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bố trí đủ kinh phí thực hiện đề án và cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.
II. NỘI DUNG KHUYẾN CÔNG
1. Hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo: Tổ chức tập huấn xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn... gắn với phổ biến cơ chế chính sách mới về phát triển công nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Thông tư số 28.
2. Tham gia bình chọn sản phẩm CNNTTB cấp khu vực; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ đăng ký thương hiệu; hỗ trợ thiết kế và in ấn tem nhãn các sản phẩm đạt giải SPCNNTTB các cấp năm 2018, 2019 theo quy định tại khoản 4, Điều 6, Thông tư số 28.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất CN- TTCN; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Thông tư số 28 và chi hỗ trợ triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở theo khoản b, điểm 2, Điều 12, Nghị quyết số 86/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh: Dự kiến 3 đến 4 cơ sở; trong đó, ưu tiên trước hết hỗ trợ các cơ sở tham gia xây dựng, phát triển mô hình công nghiệp nông thôn điển hình theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 606/UBND-KT1 ngày 07/02/2020 và Thông báo kết luận số 120/TB-UBND ngày 01/4/2020.
4. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: Tổ chức hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng kế hoạch khuyến công giai đoạn 2021-2025; quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công theo quy định tại khoản 9, Điều 6 Thông tư số 28.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh đã cấp năm 2020 là 2.080 triệu đồng trong tổng kinh phí được cấp cho Sở Công Thương theo Quyết định số 4317/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp, các tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Tiến độ
- Về tập huấn: Tổ chức trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 7/2020.
- Về hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN; Hỗ trợ mô hình trình diễn kỹ thuật: có thể chia thành nhiều đợt đề nghị phê duyệt đề án và hỗ trợ cơ sở.
- Các nội dung khác: Hoàn thành trong kỳ quyết toán tài chính năm 2020 theo quy định và theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các đề án khuyến công đảm bảo theo đúng mục đích, yêu cầu đề ra tại Kế hoạch này.
- Chủ trì phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương năm 2020.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu Kế hoạch đề ra, đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Kiểm tra, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp, kiểm tra, hướng dẫn Sở Công Thương thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Các sở, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính định kỳ, đột xuất, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh)
| TT | Nội dung | Sản phẩm chủ yếu/ đơn vị tính | Nội dung hỗ trợ | |||
| Địa chỉ, đơn vị | Giá trị đầu tư dự kiến (Trđ) | Số tiền hỗ trợ dự kiến (Trđ) | Ghi chú | |||
| I | Hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo (theo khoản 2, điều 6, Thông tư số 28) |
| 40 |
| ||
| 1 | Tập huấn xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn.... gắn với phổ biến cơ chế chính sách mới về phát triển công nghiệp | 01 cuộc |
|
| 40 |
|
| II | Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; tổ chức bình chọn SPCNNTTB; Hội chợ, triển lãm (theo khoản 4, điều 6, Thông tư số 28) |
| 300 |
| ||
| 1 | Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm | 02 sản phẩm |
| 120 | 60 |
|
| 2 | Hỗ trợ tổ chức bình chọn SPCNNTTB; Tham gia hội chợ, triển lãm |
|
|
| 240 |
|
| a | Thiết kế và in ấn tem nhãn sản phẩm CNNTTB đạt giải các cấp năm 2018, 2019. |
|
|
| 200 |
|
| b | Tham gia Hội chợ triển lãm hàng CNNTTB tại Hội nghị 28 tỉnh, thành phía Bắc hoặc Hội chợ tại Lễ trao giải SPCNNTTB cấp khu vực; tham gia bình chọn sản phẩm CNNTTB cấp khu vực; |
|
|
| 40 |
|
| III | Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào SX CN-TTCN (theo khoản 3 điều 6 Thông tư số 28) và chi hỗ trợ triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở (theo khoản b điểm 2 điều 12 Nghị quyết số 86/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh) |
| 1.500 | Ưu tiên trước hết hỗ trợ các cơ sở thực hiện xây dựng mô hình CNNT điển hình theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại VB số 606/UBND-KT1 ngày 07/02/2020 và Thông báo số 120/TB-UBND ngày 01/4/2020 | ||
| IV | Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công (theo khoản 9, điều 6, Thông tư số 28) |
| 240 |
| ||
| 1 | Tổ chức hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công giai đoạn 2015 - 2020 |
| 150 |
| ||
|
| a) Dàn dựng, trang trí gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm CNNTTB cấp tỉnh, khu vực, quốc gia giai đoạn 2016-2020 |
| 80 |
| ||
|
| b) Xây dựng phóng sự hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn giai đoạn 2016-2020 |
| 40 |
| ||
|
| c) Tổ chức tổng kết hoạt động Khuyến công và sản xuất sạch hơn giai đoạn 2016-2020 |
| 30 |
| ||
| 2 | Chi phí quản lý kinh phí khuyến công (1,5%) |
| 30 |
| ||
| 3 | Chi phí quản lý đề án khuyến công (3%) |
| 60 |
| ||
|
| Tổng cộng |
| 2.080 |
| ||
(Bằng chữ: Hai tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
- 1Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 207/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch Khuyến công tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Quyết định 1095/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình Khuyến công địa phương tỉnh Hà Tĩnh đến 2020
- 3Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 86/2018/NQ-HĐND về chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo
- 5Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 207/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch Khuyến công tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch 121/KH-UBND về khuyến công địa phương năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 121/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 03/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Dương Tất Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
