Kế hoạch 119/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành năm 2024 nhằm triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024-2030" trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tại các địa bàn đặc thù, miền núi và có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Mục đích và yêu cầu triển khai Kế hoạch
Kế hoạch đề ra các mục tiêu và yêu cầu cụ thể nhằm bảo đảm tính hiệu quả và đồng bộ trong quá trình thực hiện:
- Mục đích chính: Xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Qua đó, nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của người dân tại các địa bàn này, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Yêu cầu thực hiện: Việc triển khai phải bám sát nội dung của Đề án trung ương, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Ninh Bình. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan. Nội dung tập huấn, bồi dưỡng phải thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ áp dụng.
Đối tượng tác động và phạm vi áp dụng
Kế hoạch xác định rõ nhóm đối tượng cần tập trung nâng cao năng lực bao gồm:
- Báo cáo viên pháp luật: Đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện hoạt động hoặc được phân công hỗ trợ tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tuyên truyền viên pháp luật: Đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật tại các xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người có uy tín trong cộng đồng dân cư tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Phạm vi thực hiện: Tập trung tại các địa bàn xã, thôn, bản thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo các quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm giai đoạn 2024-2030
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 119/KH-UBND xác định các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:
- Rà soát, củng cố và kiện toàn đội ngũ: Tiến hành rà soát định kỳ, đánh giá thực trạng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để kịp thời bổ sung, thay thế những nhân sự không còn hoạt động hoặc không đủ điều kiện. Ưu tiên lựa chọn những người biết tiếng dân tộc thiểu số, người có uy tín, già làng, trưởng bản tham gia mạng lưới tuyên truyền viên.
- Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Biên soạn, cung cấp các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng PBGDPL phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tài liệu cần ngắn gọn, trực quan, tăng cường sử dụng hình ảnh, video clip và dịch thuật ra tiếng dân tộc (nếu cần thiết) để nâng cao hiệu quả tiếp nhận thông tin.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức: Định kỳ tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật mới, kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật. Nội dung tập huấn tập trung vào các lĩnh vực pháp luật thiết thực như đất đai, hôn nhân và gia đình, bảo vệ rừng, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới và các chính sách dân tộc.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL. Khai thác hiệu quả các trang thông tin điện tử, mạng xã hội (Zalo, Facebook) và hệ thống loa truyền thanh cơ sở để truyền tải thông tin pháp luật đến đồng bào một cách nhanh chóng, kịp thời.
- Huy động nguồn lực xã hội hóa: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đóng góp nguồn lực, hỗ trợ kinh phí và phương tiện cho hoạt động tuyên truyền pháp luật tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì và phối hợp:
- Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định địa bàn ưu tiên, đối tượng tuyên truyền viên là người dân tộc thiểu số, người có uy tín; lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương; chủ động bố trí ngân sách và chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/KH-UBND | Ninh Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030” (sau đây gọi là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai, thực hiện kịp thời, đầy đủ, thống nhất, hiệu quả, bảo đảm các mục tiêu tại Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030”; gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2030, bảo đảm quốc phòng - an ninh ở địa phương.
b) Xác định việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật (BCVPL), tuyên truyền viên pháp luật (TTVPL) là vấn đề then chốt, ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) tại vùng đồng bào DTTS&MN nhằm góp phần nâng cao nhận thức, phát huy nội lực, khơi dậy khát vọng, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào DTTS&MN.
2. Yêu cầu
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN.
b) Các hoạt động triển khai thực hiện Đề án phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương, phân công rõ nội dung, tiến độ, trách nhiệm, bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án đồng bộ và lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN trên địa bàn tỉnh; các cá nhân được huy động, được mời tham gia thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi áp dụng: Đề án được triển khai thực hiện tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có đơn vị cấp xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN theo quy định của pháp luật.
3. Thời gian thực hiện: Đề án được triển khai thực hiện: Từ năm 2024 đến hết năm 2030.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
a) Tổ chức quán triệt, truyền thông nhằm thống nhất nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL về vị trí, vai trò của công tác PBGDPL nói chung, BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN nói riêng
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, UBND các huyện, thành phố (UBND cấp huyện) có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
a) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về BCVPL, TTVPL; đề xuất ban hành chính sách ưu tiên, có tính đặc thù để thu hút sự tham gia của đội ngũ luật sư, luật gia, người am hiểu pháp luật; già làng, trưởng thôn, bản, các chức sắc, chức việc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phát huy trách nhiệm của đội ngũ BCVPL, TTVPL tham gia thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2028.
b) Nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm để phục vụ việc hoàn thiện chính sách và các mô hình, cách thức nâng cao năng lực đội ngũ BCVPL, TTVPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Hàng năm.
a) Tổ chức đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN; có giải pháp tăng cường, bổ sung bảo đảm đủ số lượng, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác PBGDPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Bổ sung nguồn cho đội ngũ BCVPL, TTVPL, ưu tiên lựa chọn, công nhận mới BCVPL, TTVPL là đối tượng người DTTS hoặc người biết tiếng DTTS có đủ năng lực, trình độ thực hiện PBGDPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm để tham khảo, trao đổi kinh nghiệm triển khai thực hiện công tác PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN cho BCVPL, TTVPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
a) Thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, tập huấn theo hướng nâng cao năng lực thực tiễn, lấy BCVPL, TTVPL làm trung tâm trong bồi dưỡng, tập huấn; xây dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN cho BCVPL, TTVPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL, cung cấp thông tin, tài liệu cho đội ngũ BCVPL, TTVPL, trong đó tập trung vào đối tượng là già làng, trưởng thôn, bản, các chức sắc, chức việc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng dân cư, hòa giải viên cơ sở để tham gia PBGDPL
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Thực hiện bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nguồn để tập huấn, hướng dẫn kiến thức pháp luật và kỹ năng PBGDPL cho đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
d) Tổ chức bồi dưỡng tiếng DTTS bằng các ngôn ngữ phù hợp cho đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
e) Biên soạn, cung cấp tài liệu PBGDPL cho đội ngũ BCVPL, TTVPL vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
a) Triển khai thực hiện phần mềm đánh giá, quản lý, theo dõi về chất lượng hoạt động của đội ngũ BCVPL, TTVPL nói chung, đội ngũ hoạt động tại vùng đồng bào DTTS&MN nói riêng trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL quốc gia sau khi có sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
b) Trang bị công cụ, phương tiện, thiết bị để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL phù hợp với đặc điểm, tính chất đối tượng của Đề án; bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong PBGDPL cho BCVPL, TTVPL
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
a) Huy động lực lượng cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân tham gia PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN; lồng ghép việc thực hiện nhiệm vụ của Đề án “Phát huy vai trò của lực lượng Quân đội nhân dân tham gia công tác PBGDPL, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở giai đoạn 2021 – 2027” (theo Quyết định số 1371/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 23/02/2023 của UBND tỉnh) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Huy động lực lượng công an, tập trung vào lực lượng công an xã, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở... tham gia PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN; lồng ghép việc thực hiện nhiệm vụ của Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL gắn với vận động quần chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 - 2027” (theo Quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày 18/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 25/11/2023 của UBND tỉnh) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Huy động và phát huy trách nhiệm xã hội của đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý và các đối tượng khác là người được mời tham gia PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
d) Huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia, hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động của đội ngũ BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án
a) Tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án bằng các hình thức phù hợp; chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Đề án nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Thực hiện khen thưởng và có hình thức động viên, tôn vinh kịp thời các BCVPL, TTVPL và các tổ chức, cá nhân tích cực, có nhiều đóng góp trong công tác PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh, UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN, UBND các xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, trong giai đoạn 2024 - 2025 các Sở, ngành, địa phương chủ động bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch lồng ghép từ nguồn ngân sách được phân bổ để thực hiện Nội dung số 2 Tiểu dự án 1, Dự án 10, Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025 (nếu có) và lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan.
Từ năm 2026 - 2030, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai Đề án, Kế hoạch từ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.
1. Sở Tư pháp
Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương; kịp thời báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính: Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Văn phòng UBND tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thực hiện công tác dân tộc ở địa phương phối hợp với Sở Tư pháp triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành; phối hợp tập huấn nâng cao kỹ năng PBGDPL cho đội BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, cung cấp tài liệu cho đội ngũ BCVPL, TTVPL của ngành quản lý.
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, cung cấp tài liệu cho đội ngũ BCVPL, TTVPL của ngành quản lý, phát huy vai trò chủ động của công an cơ sở, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tham gia PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch; khuyến khích, huy động các thành viên, hội viên tham gia PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN; hướng dẫn, chỉ đạo các hội viên tích cực trau dồi kiến thức pháp luật và kỹ năng PBGDPL để tham gia làm TTVPL tại địa bàn cơ sở vùng đồng bào DTTS&MN.
6. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này phù hợp, hiệu quả.
- Bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. UBND cấp huyện có xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch và điều kiện, tình hình thực tiễn để xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch được giao bảo đảm thiết thực, chất lượng và hiệu quả; tổ chức lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan mà địa phương đang triển khai thực hiện.
- Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức của các đơn vị, địa phương, nhất là chính quyền cơ sở thuộc phạm vi quản lý về vị trí, vai trò của công tác PBGDPL nói chung, BCVPL, TTVPL tại vùng đồng bào DTTS&MN nói riêng.
- Giao Phòng Tư pháp là cơ quan đầu mối tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; có báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp chung, nội dung báo cáo lồng ghép trong báo cáo công tác tư pháp hàng năm theo quy định). Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án tại địa phương.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Quyết định 1371/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Phát huy vai trò của lực lượng Quân đội nhân dân tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở giai đoạn 2021-2027" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1739/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021-2027" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 189/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021-2027” do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 6Quyết định 279/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024-2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024-2030” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 119/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
