Tóm tắt Kế hoạch 03/KH-UBND về công tác pháp chế tỉnh Tuyên Quang năm 2020
Kế hoạch số 03/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả các nhiệm vụ công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm 2020. Văn bản tập trung vào việc nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật tại địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh chính trị tại địa phương.
Các nội dung trọng tâm của Kế hoạch bao gồm:
- Mục đích và yêu cầu triển khai công tác pháp chế
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện công tác pháp chế.
- Nâng cao năng lực, vai trò và trách nhiệm của các tổ chức pháp chế, cán bộ làm công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Đưa công tác pháp chế đi vào nề nếp, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong tình hình mới.
- Các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác pháp chế năm 2020
- Công tác xây dựng pháp luật: Chủ động rà soát, lập đề nghị xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm quy trình soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đúng quy định, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành, các quy định liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp; đa dạng hóa các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn.
- Công tác theo dõi thi hành pháp luật: Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực trọng tâm, liên quan nhiều đến đời sống dân sinh và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công tác bồi thường nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Thực hiện hiệu quả các quy định về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; tăng cường các hoạt động hỗ trợ pháp lý, tư vấn, tháo gỡ khó khăn vướng mắc về mặt pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả tại đơn vị, địa phương mình.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác pháp chế về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC PHÁP CHẾ TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2020
Thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2011/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch công tác pháp chế tỉnh Tuyên Quang năm 2020, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý, điều hành và thi hành pháp luật.
2. Yêu cầu
Công tác pháp chế phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời, đúng quy định; có sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1. Công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ Kế hoạch công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của UBND tỉnh.
1.2. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Căn cứ Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh và yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2020 của cơ quan, đơn vị; tổ chức thực hiện có hiệu quả Ngày pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; triển khai các luật mới được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 8, 9 thông qua liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh.
1.3. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
Căn cứ Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2020 và chỉ đạo của bộ, ngành Trung ương, tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, đơn vị; nâng cao hiệu quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật nhằm phát hiện những vướng mắc, bất cập để có giải pháp hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền có giải pháp thực hiện hoặc hoàn thiện pháp luật.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của UBND tỉnh và chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương.
1.4. Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
a) Căn cứ Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2020, tổ chức thực hiện Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan, đơn vị, gồm các hoạt động: Cập nhật, đăng tải các văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành, các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết có nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật cho doanh nghiệp; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; tiếp nhận và giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Kiến nghị; tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.5. Công tác bồi thường của Nhà nước
Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác bồi thường nhà nước của cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng
Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước; có ý kiến tham mưu về mặt pháp lý đối với các quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của tỉnh; tham mưu các vấn đề pháp lý, chuẩn bị hồ sơ và tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình tham gia tố tụng theo quy định.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có vụ việc phát sinh.
2. Đối với các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý
2.1. Tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức xin ý kiến, trong đó cần tập trung tham gia về các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm, nhằm nâng cao tính khả thi của văn bản sau khi được ban hành.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu.
2.2. Tổng kết, đánh giá pháp luật liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.3. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, nội quy, quy chế của doanh nghiệp tới người lao động biết để thực hiện; đồng thời, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.4. Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.5. Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các loại mẫu hợp đồng; có ý kiến về mặt pháp lý và thẩm định dự thảo các hợp đồng do các bộ phận khác của doanh nghiệp soạn thảo trước khi ký kết hợp đồng.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Nhân viên pháp chế.
- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả công tác pháp chế gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tư pháp
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tiếp tục phổ biến, tập huấn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành; các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ công tác pháp chế cho đội ngũ công chức pháp chế, nhân viên pháp chế.
- Tổ chức kiểm tra công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
- Tổng hợp kết quả công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 53/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành
- 2Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2019 về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020
- 4Quyết định 3661/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Kế hoạch 737/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2019 về công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Kế hoạch 18/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Kế hoạch 53/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành
- 4Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2019 về công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020
- 6Quyết định 3661/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Kế hoạch 737/KH-UBND về thực hiện công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2019 về công tác pháp chế năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Kế hoạch 18/KH-UBND về công tác pháp chế năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
Kế hoạch 03/KH-UBND về công tác pháp chế tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- Số hiệu: 03/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 16/01/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Trần Ngọc Thực
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
