Giới thiệu chung về Kế hoạch 2276/KH-UBND
Kế hoạch số 2276/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm triển khai thực hiện công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng, cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm đảm bảo duy trì diện tích rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
Mục tiêu cốt lõi của kế hoạch trồng rừng thay thế năm 2023
- Hoàn thành nghĩa vụ lâm nghiệp: Đảm bảo tất cả các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo đúng quy định của pháp luật.
- Phục hồi và phát triển diện tích rừng: Tái tạo lại diện tích rừng đã bị chuyển đổi, góp phần nâng cao độ che phủ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Quản lý tài chính minh bạch: Đảm bảo việc thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí trồng rừng thay thế được thực hiện công khai, minh bạch, đúng mục đích và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Đối tượng và phương thức thực hiện trồng rừng thay thế
Kế hoạch 2276/KH-UBND xác định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ và các phương thức triển khai cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các chủ đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án đầu tư công hoặc dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phương thức chủ đầu tư tự trồng rừng: Chủ dự án có đủ điều kiện về quỹ đất và năng lực lâm nghiệp được khuyến khích tự lập phương án trồng rừng thay thế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan chuyên môn.
- Phương thức nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng: Trường hợp chủ dự án không có điều kiện tự trồng rừng thay thế thì thực hiện nghĩa vụ bằng cách nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Gia Lai để đơn vị này điều phối, tổ chức trồng rừng thay thế tại các khu vực quy hoạch lâm nghiệp của tỉnh.
Nhiệm vụ và giải pháp triển khai trọng tâm
Để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đề ra các nhóm nhiệm vụ trọng tâm:
- Rà soát quỹ đất lâm nghiệp: Giao các địa phương và đơn vị chủ rừng rà soát, xác định cụ thể diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp nhưng chưa có rừng, đất rừng nghèo kiệt cần cải tạo để đưa vào danh mục địa điểm trồng rừng thay thế năm 2023.
- Lựa chọn loài cây trồng phù hợp: Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản địa, cây có giá trị kinh tế và phòng hộ cao, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của từng tiểu vùng sinh thái tại Gia Lai nhằm đảm bảo tỷ lệ sống và phát triển tốt của rừng trồng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện trồng rừng thay thế của các chủ dự án và các đơn vị được giao vốn trồng rừng, kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả phối hợp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; thẩm định các phương án trồng rừng thay thế của các chủ đầu tư.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Gia Lai: Tiếp nhận kinh phí nộp từ các chủ dự án; quản lý, giải ngân nguồn vốn kịp thời cho các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ trồng rừng thay thế theo đúng tiến độ và quy định tài chính hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát quỹ đất, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ diện tích rừng trồng thay thế trên địa bàn quản lý.
- Các chủ rừng và đơn vị được giao vốn: Tổ chức thiết kế, gieo ươm cây giống, trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thay thế theo đúng quy trình kỹ thuật lâm sinh, đảm bảo chất lượng rừng trồng đạt tiêu chuẩn nghiệm thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2276/KH-UBND | Gia Lai, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM 2023
Căn cứ Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (Viết tắt là Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT);
Căn cứ Văn bản số 3830/BNN-LN ngày 13/6/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường triển khai thực hiện công tác trồng rừng thay thế;
Căn cứ Văn bản số 378/LN-KHTC ngày 10/7/2023 của Cục Lâm nghiệp về việc đề xuất tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế;
Căn cứ Phương án quản lý rừng bền vững đến năm 2021 - 2030 của các đơn vị chủ rừng;
Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh 3 loại rừng tỉnh Gia Lai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 3145/SNNPTNT-CCKL ngày 15/8/2023 về việc đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế;
Để tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch trồng rừng thay thế trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch trồng rừng thay thế năm 2023, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN
1. Mục đích
Nhằm triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 20/01/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI; Kế hoạch số 2525/KH-UBND ngày 12/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; các Nghị quyết, Quyết định về giao chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế, xã hội năm 2023 của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Đẩy mạnh tốc độ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chú trọng bảo vệ, phát triển vốn rừng hiện có và trồng rừng mới, phát huy có hiệu quả chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh nguồn nước, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ môi trường rừng, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của tỉnh cũng như của đất nước.
2. Yêu cầu
Diện tích đất trống dự kiến trồng rừng thay thế từ nguồn kinh phí do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều chuyển để thực hiện trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch 03 loại rừng của tỉnh, Phương án quản lý rừng bền vững đến năm 2030 của các đơn vị chủ rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Việc trồng rừng phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, thực chất, hiệu quả, trồng rừng phải thành rừng. Sau khi triển khai công tác trồng rừng, các địa phương, cơ quan, đơn vị phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá, rút kinh nghiệm; đồng thời nhân rộng các mô hình về xã hội hoá phát triển cây xanh đạt hiệu quả trong các năm tiếp theo.
3. Quy mô thực hiện
3.1 Tổng diện tích dự kiến trồng rừng thay thế năm 2023: 526,78 ha, cụ thể trồng trên diện tích đất thuộc các Ban quản lý rừng phòng hộ: Bắc Biển Hồ, Ia Ly, Ia Tul, Ia Rsai, Nam Sông Ba quản lý (rừng phòng hộ 451,38 ha, rừng sản xuất 75,4 ha)
3.2. Loại rừng trồng
- Trồng rừng phòng hộ: 451,38 ha.
- Trồng rừng sản xuất: 75,4 ha.
(chi tiết tại phụ biểu kèm theo)
II. NGUỒN VỐN DỰ KIẾN
Nguồn kinh phí điều chuyển từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam dự kiến 44,6 tỷ đồng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp kỹ thuật
- Hiện trường: Rà soát quỹ đất, xác định đối tượng đất đưa vào trồng rừng;
- Thời vụ trồng rừng: Tháng 9 - 11 năm 2023 (đối với các đơn vị thuộc các huyện phía Đông của tỉnh) và năm 2024 khi thời tiết thuận lợi.
- Loài cây trồng:
+ Đối với rừng phòng hộ: Thông ba lá, muồng đen.
+ Đối với rừng sản xuất: Thông ba lá
2. Giải pháp đất đai
Quỹ đất dự kiến trồng rừng thay thế là diện tích đất trống, đất chưa có rừng được quy hoạch cho rừng phòng hộ thuộc các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý, cụ thể:
| TT | Đơn vị chủ rừng | Tổng cộng | Phòng hộ | Sản xuất | Ghi chú |
|
| Tổng cộng | 526,78 | 451,38 | 75,40 |
|
| 1 | Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ | 187,10 | 111,70 | 75,40 |
|
| 2 | Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Ly | 168,12 | 168,12 |
|
|
| 3 | Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai | 98,19 | 98,19 |
|
|
| 4 | Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Tul | 35,37 | 35,37 |
|
|
| 5 | Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Ba | 38,00 | 38,00 |
|
|
3. Giải pháp nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực
- Nguồn vốn: Từ nguồn kinh phí điều chuyển từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
- Nguồn nhân lực: Tập thể viên chức quản lý bảo vệ rừng, người lao động của các Ban quản lý rừng phòng hộ và thuê (hoặc khoán) nhân công là các cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân sống trên địa bàn các khu vực dự kiến trồng rừng thay thế.
4. Thời gian thực hiện
- Xây dựng hồ sơ dự toán, thiết kế công trình lâm sinh trồng rừng và trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện trồng rừng trong năm 2023 phụ thuộc vào kinh phí điều chuyển từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, nếu thời điểm tiếp nhận kinh phí từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam đã hết mùa vụ trồng rừng năm 2023 thì cho phép lập, xây dựng hoặc điều chỉnh dự toán, thiết kế trồng rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vào năm 2024 theo quy định, đáp ứng điều kiện, mùa vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh (Đối với các đơn vị thuộc phía đông của tỉnh: Ban quản lý rừng phòng hộ: Ia Rsai, Ia Tul, Nam Sông Ba, mùa vụ trồng rừng chủ yếu từ tháng 9 - 11 hàng năm; Đối với các đơn vị thuộc phía Tây của tỉnh: Ban quản lý rừng phòng hộ: Ia Ly, Bắc Biển Hồ mùa vụ trồng rừng chủ yếu từ tháng 5 - 8 hàng năm).
- Kiểm tra, đôn đốc tiến độ trồng rừng, tổng hợp báo cáo tiến độ trồng rừng, trong tháng 12 hàng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ đầu tư trồng rừng thay thế cho các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì thẩm định Phương án trồng rừng thay thế, dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế của các chủ dự án hoặc điều chỉnh thiết kế, dự toán (nếu có) và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức nghiệm thu hoàn thành trồng rừng thay thế.
- Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Lâm nghiệp kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 01 phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Chi cục Kiểm lâm
- Kiểm tra, hướng dẫn, đảm bảo chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy đối với diện tích rừng trồng thay thế trên địa bàn.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế của các đơn vị, tổ chức được giao kinh phí trồng rừng thay thế.
3. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
- Tiếp nhận, giải ngân tiền trồng rừng thay thế từ nguồn kinh phí do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều chuyển.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế của đơn vị, tổ chức được giao kinh phí trồng rừng thay thế.
- Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, báo cáo cơ quan chủ quản về kết quả tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí trồng rừng thay thế từ nguồn kinh phí do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều chuyển theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án và các tổ chức, cá nhân được giao là chủ đầu tư trồng rừng thay thế
- Xây dựng dự toán, thiết kế trồng rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thực hiện trồng rừng thay thế đến khi được nghiệm thu hoàn thành, tổ chức quản lý rừng trồng thay thế theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Trong giai đoạn đầu tư, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ diện tích rừng trồng thay thế về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
Yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Ban Quản lý rừng phòng hộ: Bắc Biển Hồ, Ia Ly, Ia Tul, Ia Rsai, Nam Sông Ba và các đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Kế hoạch 2525/KH-UBND năm 2022 thực hiện Đề án “Trồng 1 tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Thông tư 25/2022/TT-BNNPTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Kế hoạch 2276/KH-UBND về trồng rừng thay thế năm 2023 do tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 2276/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 23/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Dương Mah Tiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
