Giới thiệu chung về Hướng dẫn 57/HD-SNV năm 2014
Hướng dẫn 57/HD-SNV được ban hành bởi Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm tại các tổ dân phố và thôn trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp chuẩn hóa hoạt động tự quản ở cơ sở, nâng cao vai trò của Tổ trưởng tổ dân phố và Trưởng thôn trong việc quản lý cộng đồng dân cư và thực hiện các chủ trương của chính quyền địa phương.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện, phường, xã và toàn bộ hệ thống tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các mục tiêu chính bao gồm:
- Thống nhất quy trình, nội dung và phương thức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm tại cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại địa bàn dân cư.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban điều hành tổ dân phố, Ban phát triển thôn với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương.
Khái quát 04 nhiệm vụ trọng tâm tại tổ dân phố, thôn
Theo tinh thần chỉ đạo của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, các tổ dân phố và thôn tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Nhiệm vụ quản lý dân cư và giữ gìn an ninh trật tự: Theo dõi sát sao biến động nhân khẩu, công tác tạm trú, tạm vắng tại địa bàn; phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an cơ sở trong công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Nhiệm vụ bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn minh: Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, duy trì phong trào "Ngày Chủ nhật xanh - sạch - đẹp", thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội tại cộng đồng.
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế, giảm nghèo và an sinh xã hội: Hỗ trợ các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay và chính sách hỗ trợ của nhà nước; vận động nhân dân đóng góp các quỹ nhân đạo, từ thiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa và thực hiện quy chế dân chủ: Triển khai hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", xây dựng gia đình văn hóa, tổ dân phố/thôn văn hóa; thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo các nhiệm vụ trọng tâm được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hướng dẫn 57/HD-SNV quy định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý:
- Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã: Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra giám sát và tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất để các tổ dân phố, thôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tổ trưởng tổ dân phố và Trưởng thôn: Là người trực tiếp tổ chức thực hiện tại cơ sở, chủ động tuyên truyền vận động nhân dân và thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ lên cấp trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/HD-SNV | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 01 năm 2014 |
HƯỚNG DẪN
VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN 04 NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TẠI TỔ DÂN PHỐ, THÔN
Để thực hiện tốt quy chế của UBND thành phố về tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, sau khi thống nhất với Công an thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm tại tổ dân phố, thôn, cụ thể như sau:
I. QUẢN LÝ CƯ TRÚ
1. Về quản lý địa bàn, quản lý dân cư
a) Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn theo dõi chặt chẽ, kịp thời, chính xác từng nhà, từng hộ, từng người đang cư trú tại tổ dân phố, thôn và ghi chép chi tiết vào sổ danh sách nhân khẩu, hộ khẩu (không phân biệt nhân khẩu thường trú và nhân khẩu tạm trú);
b) Thường xuyên phối hợp với cảnh sát khu vực, công an viên để nắm và tiếp nhận những thông tin về tình hình hộ khẩu, nhân khẩu và kịp thời bổ sung, điều chỉnh những thay đổi của từng hộ gia đình, từng nhân khẩu trong sổ quản lý nhân hộ khẩu;
c) Theo dõi, phát hiện và phản ánh với cảnh sát khu vực, công an viên khi có người lạ đến cư trú trên địa bàn tổ dân phố, thôn (kể cả Việt kiều, người nước ngoài, người đến thăm người thân ở lại dài ngày) để cảnh sát khu vực, công an viên hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú.
2. Về quản lý tạm trú, lưu trú
a) Hướng dẫn, phối hợp kiểm tra và tổ chức tiếp nhận việc lưu trú của nhân dân để thông báo đến cảnh sát khu vực, công an viên; thường xuyên nắm được số lượng người đến tạm trú, lưu trú, số người tạm vắng; qua đó phát hiện người lạ mặt, người nghi vấn hoặc có biểu hiện bất thường khác đến địa bàn, những người đi vắng lâu ngày không rõ lý do nay xuất hiện, những người đến ở không đăng ký tạm trú, lưu trú để kịp thời thông báo và phối hợp với cảnh sát khu vực, công an viên kiểm tra xử lý;
b) Báo cáo tiếp nhận thông tin lưu trú và báo cáo định kỳ theo quy định.
II. GIỮ VỮNG AN NINH TRẬT TỰ, PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM
1. Nắm tình hình có liên quan đến an ninh trật tự
a) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định về an ninh trật tự của thành phố và chính quyền địa phương đối với nhân dân trên địa bàn tổ dân phố, thôn;
b) Những tin tức, dư luận và tâm tư, nguyện vọng của các hộ gia đình trong tổ dân phố, thôn đối với cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, công an phường, xã;
c) Các biểu hiện hoạt động của bọn tội phạm, các điểm, tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự và tệ nạn xã hội trên địa bàn tổ dân phố, thôn;
d) Tình hình học sinh bỏ học, thanh thiếu niên hư, vi phạm pháp luật, bạo lực gia đình, bạo lực học đường;
đ) Mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân, tình hình tranh chấp dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện.
Nắm tình hình trên và báo cáo theo quy chế với hợp với công an phường, xã, cảnh sát khu vực, công an viên để xử lý.
2. Tuyên truyền và hướng dẫn nhân dân phòng chống tội phạm
a) Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân bảo vệ và thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định về công tác đảm bảo an ninh trật tự của địa phương; tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc và các phong trào khác do các cơ quan cấp trên phát động;
b) Tuyên truyền về âm mưu thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch và bọn tội phạm để nhân dân cảnh giác, phòng ngừa;
c) Hướng dẫn cho nhân dân phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm pháp luật, những vụ việc, hiện tượng nghi vấn có liên quan đến an ninh trật tự;
d) Thông qua các buổi sinh hoạt tổ dân phố, thôn nhắc nhở hoặc đưa ra kiểm điểm những trường hợp vi phạm về an ninh trật tự.
3. Xử lý tình hình vụ việc liên quan
a) Báo cáo kịp thời các vụ việc, hiện tượng có liên quan đến an ninh trật tự xảy ra trên địa bàn, theo quy chế phối hợp giữa cảnh sát khu vực, công an viên và tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn;
b) Tổ chức hòa giải hoặc phối hợp tổ chức hòa giải ngay các vụ việc mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, không để kéo dài dẫn đến tình hình phức tạp và phát sinh tội phạm.
4. Công tác quản lý, giáo dục người vi phạm về an ninh trật tự
Nắm, theo dõi các diễn biến hoạt động của những người vi phạm về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội và phản ánh cho lực lượng chức năng để phối hợp xử lý.
5. Xây dựng tổ dân phố, thôn đạt tiêu chí “An toàn về an ninh trật tự”
Tổ chức thực hiện theo Quyết định số 9138/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của UBND thành phố ban hành Bộ tiêu chí công nhận tổ dân phố, thôn, phường, xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và hướng dẫn của UBND phường, xã.
III. GIÚP NHAU GIẢM NGHÈO
1. Trong theo dõi, giám sát công tác giảm nghèo
a) Nắm thông tin về hoàn cảnh, nguồn thu nhập, điều kiện sống cơ bản của các hộ gia đình;
b) Xác định hộ nghèo, theo dõi diễn biến nghèo (số hộ thoát nghèo, các hộ mới rơi vào diện nghèo, nguyên nhân nghèo), tìm hiểu yêu cầu của các hộ nghèo;
c) Rà soát và xác định danh sách hộ có nguy cơ rơi xuống nghèo, thoát nghèo;
d) Định kỳ 6 tháng, năm, chủ trì họp tổ dân phố, thôn để thông qua danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ thoát nghèo.
2. Giải thích về chính sách đối với người nghèo hoặc giới thiệu cho người nghèo những thủ tục liên quan đến các dịch vụ hỗ trợ giảm nghèo.
3. Vận động các hộ gia đình có điều kiện trong tổ dân phố, thôn giúp đỡ các hộ nghèo về vốn, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để thoát nghèo.
4. Thông tin về chủ trương, chính sách của địa phương về giảm nghèo; định hướng, trao đổi, bàn bạc với người dân, quyết định về kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai nhiệm vụ giảm nghèo của tổ dân phố, thôn.
5. Vận động cộng đồng tham gia hỗ trợ người nghèo trong tổ dân phố, thôn; đại diện cho lợi ích của người dân tại các cuộc họp, hội nghị của phường, xã.
IV. GIỮ GÌN TỐT VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN HÓA, VĂN MINH ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN DÂN CƯ
1. Tổ chức tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường và nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; lồng ghép thực hiện Đề án xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị trên địa bàn thành phố; đảm bảo đạt các tiêu chí “Tổ dân phố văn hóa”, “Thôn văn hóa”; thực hiện dân chủ, công khai trong việc bình chọn “Gia đình văn hóa” hàng năm.
2. Duy trì và phát huy có hiệu quả các phong trào của tổ dân phố, thôn liên quan đến vệ sinh môi trường như: “Tổ dân phố không rác”, “Thôn không rác”, “Ngày Chủ nhật xanh - sạch - đẹp”…
3. Tuyên truyền và vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh trong giao tiếp, ứng xử ở cộng đồng dân cư, nơi công cộng; hưởng ứng phong trào trồng cây xanh, giữ gìn trật tự đô thị, trật tự vỉa hè, an toàn giao thông.
4. Chú ý nắm tình hình thực trạng cống rãnh, nền đường, điện chiếu sáng trong khu dân cư và đề xuất chính quyền cơ sở cải tạo, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng đảm bảo điều kiện sinh hoạt đi lại của người dân trên địa bàn.
Trên đây là một số nội dung thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm tại tổ dân phố, thôn. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 897/HD-SNV ngày 23/5/2013 của Sở Nội vụ. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để phối hợp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 976/QĐ-UBND năm 2015 thực hiện Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 976/QĐ-UBND năm 2015 thực hiện Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Hướng dẫn 57/HD-SNV năm 2014 thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm tại tổ dân phố, thôn do Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 57/HD-SNV
- Loại văn bản: Hướng dẫn
- Ngày ban hành: 11/01/2014
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Đặng Công Ngữ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
