Hiệp định về quá cảnh hàng hoá giữa Việt Nam - Lào được ký kết vào ngày 13 tháng 03 năm 2009 tại Viêng Chăn bởi Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Hiệp định này được thiết lập nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy hoạt động quá cảnh hàng hóa bằng đường bộ qua lãnh thổ của hai nước, góp phần phát triển quan hệ thương mại song phương và khu vực.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Hiệp định
Hiệp định áp dụng đối với hoạt động quá cảnh hàng hóa thuộc sở hữu của pháp nhân, thể nhân của nước xin quá cảnh qua lãnh thổ của nước cho quá cảnh bằng đường bộ. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các chủ hàng, người chuyên chở, phương tiện vận tải, người áp tải và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đặc biệt là cơ quan Hải quan và Bộ Công Thương) của cả hai nước Việt Nam và Lào.
Các nguyên tắc chung và định nghĩa cốt lõi
- Cho phép và tạo thuận lợi quá cảnh: Hai Bên cho phép hàng hoá xuất khẩu đi nước thứ ba, nhập khẩu từ nước thứ ba về, hoặc vận chuyển nội bộ giữa các địa phương của một Bên được quá cảnh qua lãnh thổ Bên kia dưới sự giám sát của hải quan. Quá trình này được cam kết tạo điều kiện thuận lợi tối đa, không gây trở ngại về thời gian, không ban hành quy định cản trở không cần thiết và miễn trừ các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế nội địa cùng các khoản phí không cần thiết tại nước cho quá cảnh.
- Định nghĩa về quá cảnh hàng hóa: Là việc vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ nước cho quá cảnh bằng đường bộ, bao gồm cả các hoạt động trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác phát sinh trong thời gian quá cảnh dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ thể liên quan: Nước xin quá cảnh là nước có pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa; nước cho quá cảnh là nước cho phép hàng hóa đi qua lãnh thổ; chủ hàng là người sở hữu hàng hóa; người chuyên chở là pháp nhân được chủ hàng ủy quyền hợp pháp để thực hiện việc vận chuyển.
Quy định về vận chuyển và giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
- Tuân thủ pháp luật: Việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về hải quan, các quy định liên quan của nước cho quá cảnh và các điều ước quốc tế mà hai Bên là thành viên.
- Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa: Số lượng, chủng loại hàng hóa khi ra khỏi cửa khẩu cuối cùng phải trùng khớp hoàn toàn với số lượng, chủng loại khi vào cửa khẩu đầu tiên của nước cho quá cảnh. Hàng hóa phải giữ nguyên đai, nguyên kiện và nguyên niêm phong hải quan.
- Xử lý sự cố phát sinh: Trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho trên lãnh thổ nước cho quá cảnh, chủ hàng hoặc người chuyên chở phải lập tức thông báo cho cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng thực tế.
- Miễn kiểm tra và áp tải: Hàng hóa quá cảnh được miễn kiểm tra hải quan tại cửa khẩu và miễn áp tải trên lãnh thổ nước cho quá cảnh. Việc kiểm tra thực tế chỉ được thực hiện khi cơ quan chức năng phát hiện có nghi vấn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
- Lưu kho, lưu bãi: Trường hợp cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh, chủ hàng phải xin phép cơ quan có thẩm quyền của nước đó về thời gian, địa điểm và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan sở tại.
Chế độ quản lý đối với hàng hóa cấm hoặc hạn chế quá cảnh
- Nguyên tắc cấm chung: Không cho phép quá cảnh đối với hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, cấm vận chuyển theo các điều ước quốc tế mà hai Bên tham gia, hoặc thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu của cả hai nước, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể.
- Quá cảnh vũ khí, trang thiết bị quân sự: Việc quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng phải được sự cho phép trực tiếp bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ nước cho quá cảnh, trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước xin quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.
- Quá cảnh hàng hóa thuộc danh mục cấm của nước cho quá cảnh: Đối với hàng hóa bị cấm tại nước cho quá cảnh nhưng không bị cấm tại nước xin quá cảnh, việc quá cảnh phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh phê duyệt sau khi nhận được văn bản đề nghị từ Bộ trưởng Bộ Công Thương nước xin quá cảnh.
- Điều kiện vận chuyển hàng đặc biệt: Khi được cấp phép quá cảnh, các loại hàng hóa thuộc danh mục hạn chế/cấm nêu trên phải được vận chuyển nghiêm ngặt theo đúng nội dung giấy phép: đúng tuyến đường bộ, đúng cặp cửa khẩu, đúng phương tiện, đúng trọng tải, đúng thời hạn quy định và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Thông báo danh mục hàng hóa cấm: Bộ Công Thương hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau bằng văn bản tiếng Anh về danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu của nước mình trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định. Mọi thay đổi về danh mục này phải được thông báo kịp thời để tự động thay thế danh mục cũ.
Thủ tục đơn giản hóa và các tuyến đường, cửa khẩu quá cảnh
Đối với các loại hàng hóa thông thường (không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nêu tại Điều 4), chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần thực hiện thủ tục hải quan trực tiếp tại cửa khẩu mà không cần phải xin giấy phép quá cảnh từ Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.
Hàng hóa quá cảnh được phép di chuyển qua các cặp cửa khẩu và tuyến đường nối xác định sau:
- Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị) - Đường 9 - Cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Savannakhet).
- Cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) - Đường 8 - Cửa khẩu Nặm Phao (Bolykhămxay).
- Cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hoá) - Đường 217 - Cửa khẩu Nậm Xôi (Hủa Phăn).
- Cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên) - Đường 42 - Cửa khẩu Pang Hốc (Phongxalỳ).
- Cửa khẩu Nậm Cắn (Nghệ An) - Đường 7 - Cửa khẩu Nặm Cắn (Xiêng Khoảng).
- Cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) - Đường 12 - Cửa khẩu Na Phàu (Khăm Muộn).
- Cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) - Đường 18 - Cửa khẩu Phu cưa (Attapư).
Hai Bên có thể trao đổi, thống nhất mở thêm các cặp cửa khẩu khác tùy theo nhu cầu thực tế nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động quá cảnh.
Quy định về tiêu thụ hàng hóa quá cảnh và nghĩa vụ tài chính
- Cấm tiêu thụ hàng cấm: Tuyệt đối nghiêm cấm việc phân phối, buôn bán và tiêu thụ trên lãnh thổ nước cho quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu.
- Tiêu thụ hàng hóa thông thường trong trường hợp bất khả kháng: Việc tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thông thường trên lãnh thổ nước cho quá cảnh chỉ được chấp thuận trong trường hợp bất khả kháng, phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép và chủ hàng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, lệ phí theo quy định pháp luật sở tại.
- Phí và lệ phí liên quan: Chủ hàng hoặc người chuyên chở phải nộp các khoản phí và lệ phí theo quy định của nước cho quá cảnh, bao gồm: phí đường bộ, phí quá tải, phí thủ tục hành chính, phí sử dụng cơ sở vật chất/dịch vụ, thuế/phí nhiên liệu mua tại nước cho quá cảnh và phí bảo trì đường bộ. Các khoản này được thanh toán bằng nội tệ của nước cho quá cảnh hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phù hợp với quy định quản lý ngoại hối của mỗi nước.
Phương tiện vận chuyển, người chuyên chở và giải quyết tranh chấp
- Yêu cầu đối với người chuyên chở: Hàng hóa quá cảnh phải được vận chuyển bởi người chuyên chở được cấp phép hoặc ủy quyền hợp pháp theo quy định pháp luật của mỗi Bên.
- Vận chuyển phương tiện và người áp tải: Việc quá cảnh phương tiện, người áp tải, việc sang mạn hoặc chuyển phương tiện phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà hai Bên là thành viên. Nếu chưa có quy định trong điều ước quốc tế, sẽ áp dụng theo pháp luật của nước cho quá cảnh.
- Mẫu chứng từ: Bộ Công Thương hai nước được ủy quyền phối hợp xây dựng và ký kết các thỏa thuận quy định mẫu chứng từ cụ thể, bao gồm cả bộ chứng từ vận tải quá cảnh để thực hiện thống nhất.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật của chủ hàng hoặc người chuyên chở trong quá trình quá cảnh trên lãnh thổ nước cho quá cảnh sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật của nước cho quá cảnh đó.
- Giải quyết tranh chấp: Các tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định sẽ được giải quyết thông qua tham vấn trực tiếp giữa đại diện có thẩm quyền của hai Bên bằng con đường ngoại giao.
Hiệu lực thi hành và điều khoản sửa đổi, bổ sung
- Sửa đổi, bổ sung: Trong thời gian Hiệp định có hiệu lực, Bên muốn sửa đổi hoặc bổ sung điều khoản phải đề nghị bằng văn bản. Bên nhận được đề nghị phải trả lời chính thức bằng văn bản trong vòng 90 ngày. Các nội dung sửa đổi được thống nhất sẽ là bộ phận cấu thành không thể tách rời của Hiệp định.
- Thời hạn hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký (ngày 13 tháng 03 năm 2009) và có giá trị hiệu lực trong vòng hai (2) năm.
- Cơ chế tự động gia hạn: Nếu trong vòng 60 ngày trước khi hết hạn, không có Bên nào đề nghị chấm dứt bằng văn bản qua đường ngoại giao, Hiệp định sẽ tự động gia hạn thêm một (1) năm. Thể thức này tiếp tục áp dụng cho các năm tiếp theo. Trường hợp một Bên muốn chấm dứt, Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo.
- Xử lý chuyển tiếp: Khi Hiệp định chấm dứt, các điều khoản vẫn tiếp tục áp dụng cho các thỏa thuận liên quan đã ký kết trước đó cho đến khi thực hiện xong. Hiệp định này thay thế hoàn toàn cho Hiệp định quá cảnh hàng hoá giữa Việt Nam và Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 1994 và bản sửa đổi ngày 18 tháng 1 năm 2000.
- Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được làm thành hai bản chính bằng tiếng Việt, tiếng Lào và tiếng Anh có giá trị pháp lý ngang nhau. Trường hợp có sự khác biệt trong giải thích, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (dưới đây gọi tắt là hai Bên ký kết);
Với lòng mong muốn củng cố và mở rộng hơn nữa mối quan hệ hợp tác về kinh tế - thương mại, trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và tình đoàn kết đặc biệt;
Đã cùng nhau thoả thuận như sau :
2. Hai Bên ký kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc quá cảnh hàng hoá bằng đường bộ qua các cặp cửa khẩu biên giới giữa hai nước, không gây trở ngại về mặt thời gian, không ban hành những quy định gây cản trở không cần thiết trong quá trình quá cảnh và không thu thuế xuất nhập khẩu, thuế nội địa và các khoản phí không cần thiết đối với hoạt động quá cảnh tại nước cho quá cảnh.
Một số thuật ngữ trong Hiệp định được hiểu như sau :
1. Quá cảnh hàng hoá là việc vận chuyển hàng hoá thuộc sở hữu của pháp nhân, thể nhân của nước xin quá cảnh qua lãnh thổ của nước cho quá cảnh bằng đường bộ, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác đang được thực hiện trong thời gian quá cảnh dưới sự giám sát của hải quan và các cơ quan thẩm quyền khác.
2. Nước xin quá cảnh là nước có pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hoá quá cảnh.
3. Nước cho quá cảnh là nước cho thực hiện quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ nước đó.
4. Chủ hàng là pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hoá quá cảnh.
5. Người chuyên chở là pháp nhân được chủ hàng uỷ quyền hợp pháp vận chuyển hàng hoá quá cảnh.
Việc vận chuyển quá cảnh hàng hoá phải tuân thủ các quy định sau :
1.Việc vận chuyển hàng hoá quá cảnh trong quá trình quá cảnh phải tuân thủ những quy định của hải quan và các quy định pháp luật khác có liên quan của nước cho quá cảnh và các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên.
2.Số lượng, chủng loại hàng hoá vận tải qua cửa khẩu cuối cùng của nước cho quá cảnh phải đúng như số lượng, chủng loại hàng hoá qua cửa khẩu đầu tiên của nước cho quá cảnh, và hàng hoá phải còn nguyên đai, nguyên kiện và nguyên niêm phong hải quan.
Trong quá trình vận chuyển, lưu kho trên lãnh thổ nước cho quá cảnh, nếu hàng hoá bị hư hỏng, tổn thất thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải kịp thời thông báo cho hải quan nơi xẩy ra sự cố và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật của nước cho quá cảnh để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hoá. Những nơi chưa có trụ sở hải quan thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải thông báo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hoá.
3. Hàng hoá quá cảnh được miễn kiểm tra hải quan tại cửa khẩu, miễn áp tải trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh theo quy định của hải quan nước cho quá cảnh. Việc kiểm tra hàng hoá quá cảnh chỉ áp dụng trong trường hợp có nghi vấn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Nếu hàng hoá quá cảnh cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh thì phải được các cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cho phép về thời gian, địa điểm, và chịu sự giám sát của hải quan nước cho quá cảnh.
1. Không được phép quá cảnh hàng hoá bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, cấm vận chuyển theo các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên hoặc hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của hai Bên ký kết, trừ khi được quy định khác trong Hiệp định này.
2. Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự phục vụ mục đích an ninh quốc phòng phải được Thủ tướng Chính phủ nước cho quá cảnh cho phép tuân theo pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước xin quá cảnh gửi cho Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.
3. Quá cảnh hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của nước cho quá cảnh nhưng không thuộc Danh mục đã nêu của nước xin quá cảnh phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương của nước xin quá cảnh.
4. Hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu khi được phép quá cảnh phải được vận chuyển theo đúng các quy định trong giấy phép quá cảnh, bao gồm đi đúng tuyến đường bộ, đúng cặp cửa khẩu, đúng loại phương tiện vận chuyển, đúng trọng tải của từng phương tiện vận chuyển và đúng thời hạn và phải chịu sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của nước cho quá cảnh.
5. Danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của mỗi Bên ký kết được quy định theo pháp luật của mỗi Bên ký kết. Những danh mục đó, gồm Danh mục của phía Việt Nam và Danh mục của phía Lào, phải được Bộ Công Thương hai nước thông báo cho nhau bằng văn bản bằng tiếng Anh trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định. Các danh mục này có thể thay đổi, khi có sự thay đổi danh mục hai Bộ Công Thương phải kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản và danh mục mới sẽ tự động thay thế cho danh mục trước.
Hàng hoá quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu và các tuyến đường nối sau :
| Cửa khẩu của Việt Nam | Tuyến đường nối | Cửa khẩu của Lào |
| Lao Bảo (Quảng Trị) | Đường 9 | Đen-sa-vẳn (savannakhet) |
| Cầu Treo (Hà Tĩnh) | Đường 8 | Nặm Phao (Bolykhămxay) |
| Na Mèo (Thanh Hoá) | Đường 217 | Nậm Xôi (Hủa Phăn) |
| Cửa khẩu của Việt Nam | Tuyến đường nối | Cửa khẩu của Lào |
| Tây Trang (Điện Biên) | Đường 42 | Pang Hốc (Phongxalỳ) |
| Nậm Cắn (Nghệ An) | Đường 7 | Nặm Cắn (Xiêng Khoảng) |
| Cha Lo ( Quảng Bình) | Đường 12 | Na Phàu (Khăm Muộn) |
| Bờ Y (Kon Tum) | Đường 18 | Phu cưa (Attapư) |
Nếu các Bên ký kết có nhu cầu và sau khi trao đổi thống nhất sẽ mở tiếp một số cặp cửa khẩu khác để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh.
2. Đối với các loại hàng hoá quá cảnh không thuộc danh mục nêu tại khoản 1 Điều này, việc tiêu thụ trên lãnh thổ nước cho quá cảnh chỉ được tiến hành trong trường hợp bất khả kháng, phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép và chịu thuế và các lệ phí khác theo quy định của nước cho quá cảnh.
2. Các khoản phí và lệ phí liên quan được thanh toán bằng đồng tiền nội tệ của nước cho quá cảnh hoặc đồng tiền chuyển đổi tự do phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của mỗi nước.
2. Việc quá cảnh phương tiện vận chuyển và người áp tải cũng như việc sang mạn, chuyển phương tiện phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên. Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên chưa quy định thì thực hiện theo các quy định pháp luật của nước cho quá cảnh.
Hai Bên ký kết thoả thuận sẽ uỷ quyền cho Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào căn cứ vào thực tế từng thời kỳ, ký các thoả thuận quy định các mẫu chứng từ cụ thể, trong đó có bộ chứng từ vận tải quá cảnh, để thực hiện Hiệp định này.
Bất kỳ hành vi nào của chủ hàng hoặc người chuyên chở vi phạm pháp luật của nước cho quá cảnh trong quá trình quá cảnh sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh.
Các tranh chấp phát sinh trong việc giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ do các đại diện có thẩm quyền của hai Bên ký kết tham vấn giải quyết thông qua đường ngoại giao.
Trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định, nếu một trong hai Bên ký kết muốn bổ sung thêm hoặc sửa đổi các điều khoản đã ký kết thì phải đề nghị bằng văn bản. Trong vòng 90 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Bên ký kết kia phải trả lời chính thức bằng văn bản. Các điều khoản được sửa đổi hoặc bổ sung đã được hai Bên ký kết đồng ý được coi là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Hiệp định này và có cùng hiệu lực như bản Hiệp định này
1. Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực trong vòng hai (2) năm. Nếu trong vòng 60 ngày trước khi Hiệp định hết hiệu lực, không Bên ký kết nào đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ được mặc nhiên gia hạn thêm một (1) năm. Thể thức gia hạn này sẽ được tiếp tục áp dụng tương tự cho các năm tiếp theo.
2. Trong trường hợp một Bên ký kết đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Bên ký kết kia nhận được một đề nghị như vậy.
3. Trong trường hợp chấm dứt Hiệp định thì các điều khoản của Hiệp định này vẫn được áp dụng cho các thoả thuận có liên quan đã được ký kết trước khi Hiệp định chấm dứt cho đến khi thực hiện xong. Hiệp định này thay thế cho Hiệp định quá cảnh hàng hoá giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 1994 và sửa đổi ngày 18 tháng 1 năm 2000.
Làm tại Viêng Chăn ngày 13 tháng 03 năm 2009 thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Lào và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu khác nhau giữa các văn bản, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở giải thích.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
Hiệp định về quá cảnh hàng hoá giữa Việt Nam - Lào
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Điều ước quốc tế
- Ngày ban hành: 13/03/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người ký: Vũ Huy Hoàng, Nam Vi-nhạ-kệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
