TỔNG QUAN HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ GIỮA VIỆT NAM VÀ ÁC-HEN-TI-NA
Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ác-hen-ti-na được ký kết tại Buenos Aires ngày 25 tháng 4 năm 2023. Đại diện ký kết phía Việt Nam là ông Nguyễn Quang Dũng (Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao) và phía Ác-hen-ti-na là ông Pablo Anselmo Tettamanti (Thứ trưởng Bộ Ngoại giao). Hiệp định này thiết lập khung pháp lý hợp tác quốc tế nhằm tối đa hóa hiệu quả tương trợ trong lĩnh vực hình sự giữa hai quốc gia trên nguyên tắc tôn trọng pháp luật của mỗi bên.
1. Phạm vi tương trợ tư pháp và các trường hợp loại trừ (Điều 1)
Hiệp định quy định hai Bên dành cho nhau sự tương trợ ở mức tối đa trong các vấn đề về hình sự phù hợp với quy định của Hiệp định và pháp luật nước mình. Phạm vi tương trợ cụ thể bao gồm:
- Tống đạt các loại giấy tờ tư pháp.
- Triệu tập người làm chứng và người giám định.
- Thu thập, cung cấp chứng cứ (bao gồm lời khai cá nhân, mẫu ADN và chứng cứ điện tử).
- Xác định địa chỉ và nhận dạng các đối tượng liên quan.
- Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Sắp xếp cho người đang chấp hành hình phạt tù tại Bên được yêu cầu sang Bên yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ hoặc lời khai.
- Áp dụng các biện pháp truy tìm, kê biên, phong tỏa, thu giữ hoặc tịch thu tài sản do phạm tội mà có và công cụ, phương tiện phạm tội.
- Trao đổi thông tin và các hình thức tương trợ khác không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu.
Hiệp định loại trừ không áp dụng đối với các trường hợp: Dẫn độ hoặc bắt, giam giữ người để dẫn độ; thi hành bản án hình sự của Bên yêu cầu tại Bên được yêu cầu (trừ trường hợp pháp luật và Hiệp định cho phép); chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù để thi hành án.
2. Chỉ định Cơ quan trung ương thực hiện Hiệp định (Điều 2)
Để đảm bảo việc liên lạc trực tiếp và thực hiện hiệu quả các yêu cầu tương trợ, hai Bên chỉ định Cơ quan trung ương cụ thể:
- Phía Việt Nam: Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Phía Ác-hen-ti-na: Bộ Ngoại giao, Thương mại quốc tế và Tôn giáo.
Các Cơ quan trung ương có trách nhiệm gửi, nhận trực tiếp các yêu cầu tương trợ, kết quả thực hiện và thông báo cho nhau bất kỳ sự thay đổi nào về cơ quan đầu mối này.
3. Hình thức, nội dung văn bản yêu cầu và ngôn ngữ (Điều 3)
Yêu cầu tương trợ phải được lập bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc được Bên được yêu cầu cho phép, yêu cầu có thể gửi qua phương tiện điện tử nhưng phải được xác nhận lại bằng văn bản kịp thời. Văn bản yêu cầu phải có bản dịch sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu và bắt buộc phải chứa các thông tin cốt lõi:
- Tên, địa chỉ của cơ quan lập yêu cầu và cơ quan nhận yêu cầu.
- Nội dung, mục đích của yêu cầu tương trợ; tóm tắt nội dung vụ án, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật và hình phạt áp dụng, tiến độ tố tụng.
- Thông tin nhận dạng, quốc tịch, nơi ở của đối tượng liên quan (nếu có).
- Danh sách câu hỏi, mô tả tài liệu, vật chứng cần thu thập hoặc xuất trình.
- Mô tả chi tiết tài sản cần truy tìm, kê biên, tịch thu và căn cứ xác định tài sản đó thuộc quyền tài phán của Bên yêu cầu.
- Yêu cầu về bảo mật thông tin và thời hạn mong muốn thực hiện.
Nếu thông tin cung cấp chưa đủ, Bên được yêu cầu có quyền đề nghị bổ sung thông tin bằng văn bản và ấn định thời hạn cụ thể để nhận thông tin bổ sung.
4. Các căn cứ từ chối hoặc hoãn thực hiện tương trợ (Điều 4)
Bên được yêu cầu có quyền từ chối tương trợ tư pháp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Yêu cầu không phù hợp với điều ước quốc tế mà Bên được yêu cầu là thành viên hoặc trái với pháp luật của Bên được yêu cầu.
- Yêu cầu gây phương hại đến chủ quyền hoặc an ninh quốc gia của Bên được yêu cầu.
- Yêu cầu liên quan đến hành vi phạm tội mà người đó đã bị kết án, tuyên vô tội hoặc được đại xá, đặc xá tại Bên được yêu cầu (nguyên tắc trùng trị).
- Hành vi phạm tội đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật của Bên được yêu cầu.
- Hành vi không cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật của Bên được yêu cầu (nguyên tắc định tội danh kép).
- Yêu cầu liên quan đến tội phạm có hình phạt tử hình tại Bên yêu cầu, trừ khi Bên yêu cầu cam kết chắc chắn rằng hình phạt tử hình sẽ không bị áp dụng hoặc nếu bị áp dụng thì sẽ không thi hành.
- Yêu cầu liên quan đến tội phạm chính trị hoặc tội phạm chỉ cấu thành tội phạm quân sự.
- Có căn cứ cho thấy yêu cầu nhằm mục đích truy tố, xét xử một người vì lý do chủng tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc hoặc quan điểm chính trị.
Bên được yêu cầu có thể hoãn thực hiện tương trợ nếu việc này cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án đang diễn ra tại nước mình. Khi từ chối hoặc hoãn, Bên được yêu cầu phải thông báo ngay lý do và trao đổi về các điều kiện thực hiện khả thi để Bên yêu cầu xem xét tuân thủ.
5. Quy trình thực hiện tương trợ và các biện pháp tố tụng cụ thể (Điều 5 - Điều 10)
- Thực hiện yêu cầu (Điều 5): Bên được yêu cầu thực hiện ngay yêu cầu tương trợ theo pháp luật nước mình và có thể áp dụng trình tự, thủ tục do Bên yêu cầu đề nghị nếu không trái pháp luật trong nước.
- Tống đạt giấy tờ (Điều 6): Việc tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định phải được gửi trước ít nhất chín mươi (90) ngày so với ngày phải có mặt (trừ trường hợp khẩn cấp). Kết quả tống đạt phải được xác nhận bằng văn bản gửi lại cho Bên yêu cầu.
- Cung cấp thông tin, tài liệu (Điều 7 & Điều 8): Cung cấp bản sao tài liệu, hồ sơ hoặc thông tin tương tự như cung cấp cho cơ quan trong nước. Bản gốc chỉ được cung cấp khi có yêu cầu đặc biệt và khả năng cho phép. Bên yêu cầu phải trả lại tài liệu khi không còn cần thiết cho vụ án.
- Khám xét và thu giữ (Điều 9): Thực hiện xác minh, khám xét, phong tỏa, thu giữ vật chứng trên cơ sở tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình.
- Thu thập chứng cứ và lấy lời khai (Điều 10): Người cung cấp chứng cứ có quyền từ chối khai báo nếu pháp luật của Bên được yêu cầu hoặc Bên yêu cầu cho phép hoặc bắt buộc từ chối trong các trường hợp tương tự. Cho phép thực hiện lấy lời khai qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện liên lạc hiện đại khác nếu phù hợp với nguyên tắc pháp luật trong nước.
6. Chuyển giao người và các biện pháp bảo đảm an toàn (Điều 11 - Điều 13)
- Chuyển giao tạm thời phạm nhân (Điều 11): Người đang chấp hành án phạt tù tại Bên được yêu cầu có thể được chuyển giao tạm thời sang Bên yêu cầu để hỗ trợ điều tra hoặc khai báo nếu người đó đồng ý và hai Bên thống nhất được các điều kiện giam giữ, bảo đảm an toàn. Thời gian giam giữ tại Bên yêu cầu được tính vào thời hạn chấp hành hình phạt tù của họ.
- Mời người khác hỗ trợ điều tra (Điều 12): Bên được yêu cầu có thể mời người không phải là phạm nhân sang Bên yêu cầu hỗ trợ điều tra trên cơ sở tự nguyện và được bảo đảm chi phí ăn ở, đi lại, trợ cấp.
- Bảo đảm an toàn cá nhân (Điều 13): Người được chuyển giao hoặc được mời sang Bên yêu cầu sẽ được hưởng quyền miễn trừ: Không bị giam giữ, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hạn chế tự do đối với các hành vi xảy ra trước khi rời Bên được yêu cầu; không bắt buộc phải cung cấp chứng cứ ngoài nội dung yêu cầu tương trợ. Quyền miễn trừ này chấm dứt nếu người đó không rời khỏi Bên yêu cầu trong vòng mười lăm (15) ngày liên tục kể từ khi được thông báo sự có mặt của họ không còn cần thiết, hoặc đã rời đi nhưng tự ý quay lại. Người từ chối hỗ trợ sẽ không phải chịu bất kỳ hình phạt hay biện pháp cưỡng chế nào.
7. Xử lý tài sản do phạm tội mà có và công cụ phạm tội (Điều 14)
Bên được yêu cầu có trách nhiệm xác minh, áp dụng các biện pháp ngăn chặn (quản lý, tịch thu) đối với tài sản do phạm tội mà có và công cụ, phương tiện phạm tội trên lãnh thổ của mình. Việc trả lại các tài sản này cho Bên yêu cầu chỉ được thực hiện khi đã có quyết định cuối cùng của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu, đồng thời phải bảo đảm tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình theo pháp luật của Bên được yêu cầu.
8. Bảo mật thông tin và giới hạn sử dụng chứng cứ (Điều 15 & Điều 16)
Hai Bên có thể chủ động trao đổi thông tin tự nguyện không cần yêu cầu trước để phục vụ hoạt động điều tra. Về nguyên tắc bảo mật:
- Bên được yêu cầu phải giữ bí mật nội dung yêu cầu tương trợ và tài liệu kèm theo nếu Bên yêu cầu đề nghị.
- Bên yêu cầu phải bảo vệ thông tin, chứng cứ thu thập được khỏi việc tiếp cận, sử dụng hoặc tiết lộ trái phép.
- Không được sử dụng hoặc tiết lộ thông tin, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác ngoài mục đích nêu trong yêu cầu tương trợ khi chưa có sự đồng ý trước của Bên được yêu cầu.
9. Miễn chứng nhận, chứng thực và phân định chi phí (Điều 17 & Điều 18)
Các văn bản yêu cầu tương trợ, tài liệu kèm theo và kết quả thực hiện được miễn hoàn toàn các thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận hoặc chứng thực.
Về chi phí thực hiện:
- Bên được yêu cầu chi trả: Các chi phí thông thường phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ trên lãnh thổ của mình và chi phí đại diện lợi ích cho Bên yêu cầu.
- Bên yêu cầu chi trả: Chi phí đi lại, phụ cấp cho người được chuyển giao hoặc người được mời; chi phí áp giải, hộ tống; chi phí trưng cầu giám định; chi phí phiên dịch, biên dịch, sao chép tài liệu; chi phí kết nối cầu truyền hình; chi phí liên quan đến thu hồi tài sản phạm tội và các chi phí bất thường phát sinh khác theo đề nghị của Bên được yêu cầu.
10. Giải quyết tranh chấp, hiệu lực và chấm dứt Hiệp định (Điều 19 - Điều 22)
- Tham vấn và giải quyết bất đồng (Điều 20 & Điều 21): Các Cơ quan trung ương tiến hành tham vấn để nâng cao hiệu quả thi hành Hiệp định. Mọi bất đồng về giải thích hoặc áp dụng Hiệp định nếu không tự thỏa thuận được giữa các Cơ quan trung ương sẽ được giải quyết thông qua kênh ngoại giao.
- Hiệu lực thi hành (Điều 22): Hiệp định có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày nhận được thông báo ngoại giao cuối cùng về việc hoàn thành thủ tục phê chuẩn trong nước. Hiệp định áp dụng đối với cả các yêu cầu lập sau khi Hiệp định có hiệu lực cho các hành vi xảy ra trước đó.
- Chấm dứt Hiệp định: Mỗi Bên có quyền chấm dứt Hiệp định bằng văn bản thông báo trước sáu (06) tháng. Các yêu cầu tương trợ đã lập trước ngày chấm dứt vẫn tiếp tục được thực hiện theo quy định của Hiệp định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ác-hen-ti-na (sau đây gọi là “các Bên”),
Coi trọng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác đoàn kết;
Mong muốn tăng cường hợp tác nhằm đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và lợi ích của nhau;
Đã thoả thuận như sau:
1. Phù hợp với các quy định của Hiệp định này và pháp luật của mỗi Bên, các Bên dành cho nhau sự tương trợ ở mức tối đa trong các vấn đề về hình sự.
2. Phạm vi tương trợ bao gồm:
a) Tống đạt giấy tờ;
b) Triệu tập người làm chứng, người giám định;
c) Thu thập và cung cấp chứng cứ, bao gồm lời khai của cá nhân, mẫu ADN và chứng cứ điện tử;
d) Xác định địa chỉ và nhận dạng người;
e) Chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự;
f) Sắp xếp cho người đang chấp hành hình phạt tù tại Bên được yêu cầu đến Bên yêu cầu để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ và lời khai;
g) Áp dụng các biện pháp nhằm truy tìm, kê biên, phong tỏa, thu giữ hoặc tịch thu tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội;
h) Trao đổi thông tin;
i) Các hình thức tương trợ khác phù hợp với mục đích của Hiệp định này và không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu.
3. Hiệp định này không áp dụng đối với:
a) Dẫn độ hoặc bắt hoặc giam giữ người để dẫn độ;
b) Thi hành bản án hình sự của Bên yêu cầu ở Bên được yêu cầu, trừ những trường hợp pháp luật của Bên được yêu cầu và Hiệp định này cho phép;
c) Chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù để thi hành án.
1. Mỗi Bên chỉ định Cơ quan trung ương vì mục đích thi hành Hiệp định này, gửi và nhận trực tiếp yêu cầu tương trợ và kết quả thực hiện.
2. Các cơ quan dưới đây được chỉ định là Cơ quan trung ương kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực:
a) Cơ quan trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
b) Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa Ác-hen-ti-na là Bộ Ngoại giao, Thương mại quốc tế và Tôn giáo.
3. Các Bên sẽ thông báo cho nhau bất kỳ sự thay đổi nào về Cơ quan trung ương quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Các Cơ quan trung ương liên hệ trực tiếp với nhau để thực hiện Hiệp định này.
Nội dung và hình thức văn bản yêu cầu tương trợ
1. Văn bản yêu cầu tương trợ phải bao gồm:
a) Tên, địa chỉ cơ quan có thẩm quyền lập yêu cầu;
b) Cơ quan có thẩm quyền mà yêu cầu được gửi đến;
c) Nội dung tương trợ, mục đích của yêu cầu, nội dung vụ án và các tình tiết liên quan chi tiết nhất có thể, trích dẫn điều luật và hình phạt có thể được áp dụng, tiến độ điều tra, truy tố, xét xử.
2. Trong phạm vi cần thiết và có thể, văn bản yêu cầu tương trợ có thể bao gồm:
a) Đặc điểm nhận dạng, quốc tịch và nơi ở của đối tượng liên quan trong vụ án hoặc bất kỳ người nào biết thông tin cần thu thập có liên quan đến vụ án đó;
b) Vấn đề cần thẩm vấn, danh sách câu hỏi đặt ra, đối với yêu cầu thu thập chứng cứ, mô tả tài liệu, hồ sơ hoặc vật chứng được xuất trình, và nếu cần thiết thì mô tả đặc điểm nhận dạng của người được yêu cầu xuất trình tài liệu, hồ sơ, vật chứng đó;
c) Nội dung công việc, danh sách câu hỏi và những yêu cầu đối với người làm chứng, người giám định được triệu tập;
d) Đối với yêu cầu về khám xét, thu giữ, truy tìm hoặc tịch thu tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội, mô tả về tài sản và nơi có tài sản cần tìm, căn cứ để xác định tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội đang tồn tại ở Bên được yêu cầu và có thể thuộc quyền tài phán của Bên yêu cầu và việc thi hành lệnh hoặc bản án của tòa án mà yêu cầu có liên quan;
e) Các biện pháp có thể áp dụng đối với yêu cầu tương trợ có thể dẫn đến việc xác định vị trí hoặc thu giữ tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội;
f) Yêu cầu hoặc thủ tục mà Bên yêu cầu mong muốn được tuân thủ để tạo điều kiện cho việc thực hiện yêu cầu tương trợ, bao gồm cách thức hoặc hình thức cung cấp thông tin, chứng cứ, tài liệu hoặc đồ vật;
g) Mức độ bảo mật và lý do kèm theo;
h) Mục đích, dự định thời gian và lịch trình chuyến đi trong trường hợp người có thẩm quyền của Bên yêu cầu mong muốn đến lãnh thổ của Bên được yêu cầu vì mục đích thực hiện yêu cầu;
i) Bản án hình sự hoặc lệnh của tòa án và tài liệu khác, chứng cứ hoặc thông tin cần thiết cho việc thực hiện yêu cầu;
j) Thời hạn mong muốn yêu cầu được thực hiện, nếu cần thiết.
3. Nếu Bên được yêu cầu xét thấy thông tin trong văn bản yêu cầu không đủ để thực hiện yêu cầu tương trợ theo Hiệp định này, thì đề nghị bổ sung thông tin bằng văn bản và ấn định thời hạn cụ thể nhận được thông tin bổ sung.
4. Yêu cầu tương trợ phải được lập thành văn bản, hoặc nếu được Bên được yêu cầu cho phép, hoặc trong trường hợp khẩn cấp, yêu cầu tương trợ có thể được lập bằng hình thức khác, bao gồm các phương tiện điện tử và sau đó có thể được xác nhận kịp thời bằng văn bản, nếu cần thiết.
5. Yêu cầu tương trợ và tài liệu kèm theo phải có kèm bản dịch sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu.
Từ chối hoặc hoãn thực hiện tương trợ
1. Việc tương trợ có thể bị từ chối theo Hiệp định này nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Yêu cầu không phù hợp với điều ước quốc tế mà Bên được yêu cầu là thành viên, hoặc không phù hợp với pháp luật của Bên được yêu cầu;
b) Yêu cầu có thể gây phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Bên được yêu cầu;
c) Yêu cầu liên quan đến việc truy cứu trách nhiệm hình sự một người về hành vi phạm tội mà người đó đã bị kết án, được tuyên không có tội hoặc được đại xá, đặc xá tại Bên được yêu cầu;
d) Yêu cầu liên quan đến hành vi phạm tội đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Bên được yêu cầu;
e) Yêu cầu liên quan đến hành vi không cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật Bên được yêu cầu;
f) Yêu cầu liên quan đến hành vi phạm tội có hình phạt tử hình tại Bên yêu cầu trừ khi Bên yêu cầu đưa ra cam kết để Bên được yêu cầu đủ tin rằng hình phạt tử hình sẽ không bị áp dụng hoặc nếu bị áp dụng thì sẽ không bị thi hành;
g) Bên được yêu cầu cho rằng yêu cầu tương trợ có liên quan đến tội phạm chính trị;
h) Yêu cầu liên quan đến một tội phạm chỉ cấu thành tội phạm quân sự;
i) Có căn cứ chắc chắn để Bên được yêu cầu tin rằng yêu cầu tương trợ được lập nhằm mục đích điều tra, truy tố, xét xử hoặc bắt đầu thủ tục tố tụng khác chống lại một người vì lý do chủng tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc hoặc quan điểm chính trị của người đó, hoặc tư cách tố tụng của người đó có thể bị ảnh hưởng bởi một trong số các lý do này.
2. Việc tương trợ có thể bị Bên được yêu cầu hoãn thực hiện nếu việc thực hiện yêu cầu tương trợ cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án đang được tiến hành trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu.
3. Khi từ chối hoặc hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ theo quy định của Điều này, Bên được yêu cầu phải:
a) Thông báo ngay cho Bên yêu cầu về lý do từ chối hoặc hoãn; và
b) Trao đổi với Bên yêu cầu về việc tương trợ có thể được thực hiện với các điều kiện nhất định mà Bên được yêu cầu cho là cần thiết.
4. Nếu Bên yêu cầu chấp nhận việc tương trợ với những điều kiện quy định tại khoản 3.b thì phải tuân thủ các điều kiện đó.
1. Bên được yêu cầu sẽ thực hiện ngay yêu cầu tương trợ phù hợp với pháp luật nước mình và theo trình tự, thủ tục do Bên yêu cầu đề nghị nếu không trái với quy định pháp luật nước mình.
2. Nếu có đề nghị, Bên được yêu cầu sẽ thông báo cho Bên yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện yêu cầu tương trợ.
3. Khi nhận được thông báo, Bên được yêu cầu phải thông báo ngay cho Bên yêu cầu về các tình huống phát sinh có thể trì hoãn việc thực hiện yêu cầu tương trợ.
4. Cơ quan trung ương của Bên được yêu cầu sẽ thông báo ngay cho Cơ quan trung ương của Bên yêu cầu về kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ.
1. Trong phạm vi pháp luật nước mình cho phép, Bên được yêu cầu thực hiện yêu cầu về tống đạt giấy tờ.
2. Yêu cầu tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định phải được gửi cho Bên được yêu cầu trong thời hạn không ít hơn chín mươi (90) ngày trước ngày người đó phải có mặt tại Bên yêu cầu. Trong trường hợp khẩn cấp, Bên được yêu cầu có thể không áp dụng thời hạn này.
3. Bên được yêu cầu phải chuyển cho Bên yêu cầu văn bản xác nhận đã tống đạt giấy tờ trong đó nêu rõ ngày tống đạt và được ký hoặc đóng dấu bởi cơ quan thực hiện việc tống đạt. Nếu việc tống đạt không thực hiện được, Bên yêu cầu phải được thông báo lý do.
1. Bên được yêu cầu sẽ cung cấp các bản sao tài liệu, hồ sơ hoặc thông tin liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự.
2. Bên được yêu cầu có thể cung cấp bản sao của bất kỳ tài liệu, hồ sơ hoặc thông tin với cùng cách thức và điều kiện như đối với trường hợp cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền nước mình.
3. Bên được yêu cầu có thể cung cấp bản sao có chứng thực của các tài liệu hoặc hồ sơ gốc, trừ khi Bên yêu cầu đề nghị cung cấp bản gốc. Bên được yêu cầu sẽ đáp ứng yêu cầu đó trong khả năng có thể.
Trả lại tài liệu cho Bên được yêu cầu
Theo đề nghị của Bên được yêu cầu, Bên yêu cầu phải trả lại tài liệu đã được cung cấp theo Hiệp định này khi những tài liệu đó không còn cần thiết cho các vấn đề hình sự được nêu trong yêu cầu tương trợ.
Trong phạm vi pháp luật của mình cho phép, Bên được yêu cầu thực hiện việc xác minh, khám xét, phong tỏa, thu giữ hoặc tịch thu vật chứng, đồ vật và tài sản. Trong trường hợp này, quyền của các bên thứ ba ngay tình được tôn trọng và bảo vệ.
Thu thập chứng cứ và lấy lời khai
1. Khi có yêu cầu và phù hợp với pháp luật của mình, Bên được yêu cầu lấy lời khai hoặc tường trình của các cá nhân hoặc yêu cầu họ đưa ra vật chứng để chuyển cho Bên yêu cầu.
2. Người được đề nghị cung cấp chứng cứ tại Bên được yêu cầu theo Điều này có thể từ chối cung cấp chứng cứ trong một trong các trường hợp sau:
a) Pháp luật của Bên được yêu cầu cho phép hoặc bắt buộc người đó từ chối cung cấp chứng cứ trong các trường hợp tương tự khi thủ tục tố tụng hình sự đang được tiến hành tại Bên được yêu cầu; hoặc
b) Pháp luật của Bên yêu cầu cho phép hoặc bắt buộc người đó từ chối cung cấp chứng cứ trong các trường hợp tương tự khi thủ tục tố tụng hình sự đang được tiến hành tại Bên yêu cầu.
3. Nếu một người được yêu cầu cung cấp chứng cứ theo Hiệp định này cho rằng pháp luật của Bên yêu cầu có quy định về quyền hoặc đặc quyền miễn trừ cung cấp chứng cứ, thì Bên được yêu cầu thông qua Cơ quan trung ương của mình sẽ thông báo cho Bên yêu cầu về tuyên bố đó và đề nghị Bên yêu cầu cung cấp quy định về quyền hoặc đặc quyền đó.
4. Vì mục đích của Điều này, việc cung cấp hoặc thu thập chứng cứ bao gồm cả việc cung cấp tài liệu, hồ sơ hoặc các đồ vật khác.
5. Trong trường hợp có thể và phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật trong nước, các Bên có thể cho phép việc cung cấp lời khai, tường trình hoặc các hình thức tương trợ khác được thực hiện qua cầu truyền hình hoặc phương tiện liên lạc hiện đại khác.
1. Người đang chấp hành hình phạt tù tại Bên được yêu cầu, theo đề nghị của Bên yêu cầu, có thể được chuyển giao tạm thời để hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ tại Bên yêu cầu.
2. Bên được yêu cầu sẽ chỉ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù cho Bên yêu cầu khi:
a) Người đó đồng ý với việc chuyển giao để hỗ trợ điều tra hay cung cấp chứng cứ; và
b) Bên yêu cầu đồng ý tuân thủ các điều kiện cụ thể do Bên được yêu cầu đưa ra liên quan đến việc giam giữ và bảo đảm an toàn cho người được chuyển giao.
3. Khi Bên được yêu cầu thông báo cho Bên yêu cầu là không cần giam giữ người bị chuyển giao nữa, thì người đó sẽ được trả tự do và được đối xử như đối với người quy định tại Điều 12.
4. Người được chuyển giao theo quy định của Điều này sẽ được trao trả cho Bên được yêu cầu theo cách thức mà hai Bên đã thoả thuận khi đã hoàn thành công việc theo yêu cầu chuyển giao hoặc vào thời điểm sớm hơn nếu sự có mặt của người đó không còn cần thiết. Thời gian người đang chấp hành hình phạt tù bị chuyển giao và giam giữ ở Bên yêu cầu được tính vào thời hạn chấp hành hình phạt tù của người đó.
Tổ chức đưa người khác hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ tại Bên yêu cầu
1. Theo đề nghị của Bên yêu cầu, Bên được yêu cầu có thể mời một người không phải là người quy định tại
2. Nếu đồng ý với các biện pháp bảo đảm an toàn cá nhân mà Bên yêu cầu cam kết áp dụng bằng văn bản, Bên được yêu cầu sẽ mời người đó hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ tại Bên yêu cầu. Người đó sẽ được thông báo về ăn ở, đi lại và số tiền trợ cấp hoặc chi phí được hưởng tại Bên yêu cầu. Bên được yêu cầu thông báo ý kiến của người đó cho Bên yêu cầu và nếu người đó chấp thuận thì tiến hành các thủ tục cần thiết để thực hiện yêu cầu tương trợ.
1. Người có mặt tại Bên yêu cầu theo yêu cầu tương trợ tại
a) Không bị giam giữ, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng hình phạt tại Bên yêu cầu, hoặc chịu bất cứ hạn chế tự do cá nhân nào khác trên lãnh thổ của Bên yêu cầu liên quan đến hành động, không hành động hoặc sự kết tội nào xảy ra trước khi người này rời lãnh thổ của Bên được yêu cầu;
b) Không phải cung cấp chứng cứ trong bất kỳ thủ tục tố tụng hình sự nào hoặc hỗ trợ bất kỳ việc điều tra nào ngoài những vấn đề hình sự đã nêu trong yêu cầu tương trợ, nếu người đó không đồng ý.
2. Khoản 1 Điều này không áp dụng nếu người đó đã được tự do rời khỏi Bên yêu cầu, nhưng đã không rời khỏi trong thời hạn mười lăm (15) ngày liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng, sau khi người đó được thông báo chính thức rằng sự có mặt của người đó là không còn cần thiết nữa hoặc đã rời khỏi nhưng tự quay trở lại.
3. Người không đồng ý hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ theo Điều 11 hoặc Điều 12 của Hiệp định này không phải chịu bất kỳ hình phạt hay biện pháp cưỡng chế nào tại Bên yêu cầu hay tại Bên được yêu cầu.
4. Người đồng ý hỗ trợ điều tra hoặc cung cấp chứng cứ theo Điều 11 hoặc Điều 12 của Hiệp định này sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về lời khai của họ, trừ việc họ khai báo gian dối, theo pháp luật của Bên được yêu cầu.
Tài sản do phạm tội mà có và công cụ, phương tiện phạm tội
1. Bên được yêu cầu, theo yêu cầu, sẽ cố gắng xác định xem có tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội có trong phạm vi lãnh thổ của mình hay không và thông báo cho Bên yêu cầu kết quả xác minh của mình.
2. Trong trường hợp tìm thấy tài sản nghi là do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội, Bên được yêu cầu sẽ áp dụng các biện pháp mà pháp luật nước mình cho phép để quản lý hoặc tịch thu tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội đó. Trong phạm vi pháp luật nước mình cho phép, Bên được yêu cầu có thể trả lại tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội cho Bên yêu cầu. Việc trả lại tài sản do phạm tội mà có và/hoặc công cụ, phương tiện phạm tội chỉ được thực hiện khi đã có quyết định cuối cùng của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của Bên yêu cầu.
3. Khi áp dụng Điều này, các quyền của các bên thứ ba ngay tình có liên quan sẽ được tôn trọng và bảo vệ theo pháp luật của Bên được yêu cầu.
Thông qua Cơ quan trung ương và trong giới hạn của pháp luật nước mình, không cần yêu cầu trước, mỗi Bên có thể trao đổi hoặc gửi thông tin hoặc chứng cứ cho Bên kia nhằm bắt đầu thủ tục tố tụng, hoặc có thể cho phép gửi yêu cầu tương trợ hoặc để tạo điều kiện cho việc mở rộng cuộc điều tra đang diễn ra.
1. Bên được yêu cầu sẽ giữ bí mật yêu cầu tương trợ, bao gồm nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm theo và các công việc được thực hiện theo yêu cầu tương trợ, nếu được Bên yêu cầu đề nghị. Nếu yêu cầu tương trợ chỉ có thể được thực hiện khi vi phạm các điều kiện về bảo mật, Bên được yêu cầu sẽ thông báo cho Bên yêu cầu, Bên yêu cầu sau đó sẽ quyết định việc yêu cầu có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần.
2. Bên yêu cầu phải bảo đảm rằng thông tin hoặc chứng cứ thu thập được phải được bảo vệ, không để mất mát, bị tiếp cận, sử dụng, sửa đổi và tiết lộ trái phép hoặc bị lạm dụng.
3. Khi chưa có sự đồng ý trước của Bên được yêu cầu, Bên yêu cầu không được sử dụng hoặc tiết lộ thông tin hoặc chứng cứ thu thập được theo Hiệp định này vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích đã được nêu rõ trong yêu cầu tương trợ.
Vì mục đích của Hiệp định này, văn bản yêu cầu tương trợ, các tài liệu kèm theo và tài liệu hoặc đồ vật là kết quả thực hiện một yêu cầu tương trợ sẽ không đòi hỏi bất kỳ hình thức chứng nhận, chứng thực hay bất kỳ hình thức nào khác.
1. Trừ trường hợp Hiệp định này quy định khác, Bên được yêu cầu sẽ đại diện cho những lợi ích của Bên yêu cầu trong suốt quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ.
2. Bên được yêu cầu phải chịu chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ, trừ các chi phí dưới đây do Bên yêu cầu chi trả:
a) Các chi phí gắn với việc đưa bất kỳ người nào đến hoặc đi từ lãnh thổ của Bên được yêu cầu và bất kỳ phí, phụ cấp, chi phí có thể chi trả cho người đó trong khi ở tại Bên yêu cầu theo một yêu cầu tương trợ quy định tại
b) Các chi phí gắn với việc chuyên chở các nhân viên dẫn giải hoặc hộ tống;
c) Các chi phí trưng cầu giám định;
d) Chi phí liên quan tới việc phiên dịch, biên dịch và sao chép tài liệu và thu thập chứng cứ bằng hình ảnh qua cầu truyền hình hoặc các phương tiện điện tử khác từ Bên được yêu cầu tới Bên yêu cầu;
e) Các chi phí liên quan đến thu hồi tài sản do phạm tội mà có;
f) Các chi phí bất thường phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ khi Bên được yêu cầu đề nghị.
Hiệp định này sẽ không ngăn cản một Bên thực hiện tương trợ cho Bên kia theo các điều ước quốc tế khác hoặc các thỏa thuận mà các Bên là thành viên.
Các Bên thông qua Cơ quan trung ương của mình sẽ tham vấn lẫn nhau tại thời điểm do các Bên thỏa thuận nhằm nâng cao hiệu quả tối đa thi hành Hiệp định này. Các Bên cũng có thể thỏa thuận về các biện pháp thực tế nếu thấy cần thiết để tạo điều kiện cho việc thi hành Hiệp định này.
Bất kì bất đồng nào trong giải thích hay áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua tham vấn bằng kênh ngoại giao nếu các Cơ quan trung ương của các Bên không thể tự đạt được một thỏa thuận.
Hiệu lực và chấm dứt Hiệp định
1. Hiệp định này:
a) Có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) sau ngày nhận được qua kênh ngoại giao văn bản thông báo sau cùng về việc hoàn thành thủ tục pháp luật trong nước để Hiệp định có hiệu lực;
b) Được áp dụng đối với yêu cầu được lập sau khi Hiệp định có hiệu lực, kể cả nếu những hành động hoặc không hành động có liên quan đã xảy ra trước ngày đó;
c) Có thể được sửa đổi khi cả hai Bên đồng ý. Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung Hiệp định, văn bản sửa đổi và bổ sung là một phần không thể tách rời của Hiệp định này.
2. Mỗi Bên có thể chấm dứt Hiệp định này bằng việc thông báo bằng văn bản cho Bên kia. Hiệp định sẽ chấm dứt hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo về việc chấm dứt Hiệp định.
3. Trong trường hợp chấm dứt hiệu lực, Hiệp định này vẫn tiếp tục có hiệu lực với những yêu cầu được lập trước ngày chấm dứt Hiệp định.
ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây được Nhà nước của mình ủy quyền hợp thức, đã ký Hiệp định này.
LÀM tại Buenos Aires ngày 25 tháng 4 năm 2023 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, tất cả văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự khác nhau trong việc giải thích Hiệp định này thì sẽ căn cứ vào bản tiếng Anh.
| THAY MẶT | THAY MẶT |
- 1Thông báo 51/2020/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và Mô-dăm-bích
- 2Thông báo 05/2021/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam - Lào
- 3Thông báo 24/2022/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam - Nhật Bản
Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và Ác-hen-ti-na
- Số hiệu: Khongso
- Loại văn bản: Hiệp định
- Ngày ban hành: 25/04/2023
- Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Argentina
- Người ký: Nguyễn Quang Dũng, Pablo Anselmo Tettamanti
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
