Dự thảo Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của dự thảo Thông tư này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Dự thảo Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
- Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng (Thứ trưởng Lê Quang Hùng ký thay Bộ trưởng).
- Tình trạng hiệu lực: Dự thảo (Dự kiến ban hành năm 2015, thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014).
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ
- Phạm vi và đối tượng: Thông tư quy định về công tác quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ.
- Nhà ở riêng lẻ: Là công trình xây dựng nằm trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định pháp luật.
- Công trình liền kề: Là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng, có thể chung hoặc không chung bộ phận kết cấu như móng, cột, tường, sàn, mái.
- Công trình lân cận: Là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở, có khả năng bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc hư hại do quá trình thi công nhà ở gây ra.
- Chủ nhà: Là tổ chức, cá nhân sở hữu nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng xây dựng nhà ở
Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở phải do chủ nhà và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật xây dựng. Quá trình thi công phải bảo đảm an toàn tuyệt đối cho bản thân công trình và các công trình liền kề, lân cận, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Quy định chi tiết về Khảo sát xây dựng nhà ở
Việc khảo sát xây dựng được phân cấp cụ thể dựa trên quy mô và chiều cao của công trình:
- Nhà ở có diện tích sàn dưới 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc cao dưới 12m: Chủ nhà được tự tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng.
- Nhà ở có diện tích sàn từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng: Khuyến khích chủ nhà thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề thực hiện. Trường hợp tự thực hiện, chủ nhà có thể tự kiểm tra bằng hố đào thủ công để xác định lớp đất đặt móng, tham khảo số liệu địa chất và giải pháp móng của các công trình liền kề, hoặc sử dụng số liệu địa chất do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Chủ nhà phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn công trình và các công trình lân cận.
- Nhà ở từ 7 tầng trở lên: Bắt buộc chủ nhà phải thuê đơn vị khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện.
Quy định chi tiết về Thiết kế xây dựng nhà ở
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về vật liệu xây dựng, bảo đảm mỹ quan, an toàn chịu lực, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường:
- Nhà ở có diện tích sàn dưới 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc cao dưới 12m: Chủ nhà được tự thiết kế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, an toàn công trình và các công trình liền kề.
- Nhà ở có diện tích sàn từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm, cải tạo nâng tầng: Chủ nhà bắt buộc phải thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề theo quy định để thực hiện thiết kế.
- Nhà ở từ 7 tầng trở lên: Chủ nhà phải thuê đơn vị có đủ năng lực (nằm trong danh sách công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng) để thiết kế và thẩm tra thiết kế. Hồ sơ thiết kế và kết quả thẩm tra phải được nộp cho cơ quan cấp phép xây dựng để tổ chức thẩm định theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP trước khi được cấp giấy phép xây dựng.
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng
- Nhà ở dưới 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc cao dưới 12m: Chủ nhà được tự tổ chức thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn cho các công trình liền kề.
- Nhà ở từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm, cải tạo nâng tầng: Nhà nước khuyến khích chủ nhà thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề để thi công.
- Nhà ở từ 7 tầng trở lên: Bắt buộc chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật.
Quản lý chất lượng thi công và giám sát xây dựng nhà ở
- Trách nhiệm giám sát của chủ nhà: Chủ nhà chịu trách nhiệm tự giám sát hoặc ủy quyền cho người đại diện kiểm tra các nội dung: chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào thi công; hệ thống cốp pha, đà giáo, giàn giáo; các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và biện pháp che chắn bảo vệ môi trường, công trình liền kề.
- Quy trình đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: Chủ nhà phải tổ chức giám sát, nghiệm thu theo đúng quy định. Khi hoàn thành công trình, chủ nhà phải lập hồ sơ hoàn thành công trình gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng.
- Trách nhiệm pháp lý: Chủ nhà và các nhà thầu liên quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng phần việc do mình thực hiện.
Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà với các công trình liền kề, lân cận
- Trước khi thi công: Chủ nhà phải chủ động liên hệ với chủ các công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, ghi nhận và lập biên bản về hiện trạng cũng như các khuyết tật sẵn có của các công trình đó.
- Trong quá trình thi công: Nếu công trình liền kề, lân cận xuất hiện dấu hiệu lún, nứt, thấm dột hoặc có nguy cơ sụp đổ do ảnh hưởng từ việc xây dựng, chủ nhà phải phối hợp với các bên liên quan dừng thi công, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Nếu không thống nhất được phương án, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xử lý vi phạm và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm hành chính và vi phạm trật tự xây dựng trong hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: Thực hiện phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng nhà ở riêng lẻ cho Sở Xây dựng và UBND cấp huyện; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các sai phạm phát hiện trên địa bàn.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Công trình nhà ở khởi công trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục áp dụng theo Thông tư số 10/2014/TT-BXD. Công trình khởi công sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng.
Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở (Phụ lục 1)
Khi hoàn thành công trình (đặc biệt là nhà ở từ 7 tầng trở lên), chủ nhà phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý và kỹ thuật sau:
- Giấy phép xây dựng.
- Hợp đồng xây dựng ký giữa chủ nhà với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công.
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
- Hồ sơ thẩm tra thiết kế, kết quả thẩm tra và kết quả thẩm định thiết kế.
- Bản vẽ hoàn công.
- Kết quả thí nghiệm vật liệu, kiểm định chất lượng công trình (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về an toàn phòng cháy, chữa cháy và an toàn vận hành thang máy (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2015/TT-BXD | Hà Nội, ngày tháng năm 2015 |
| DỰ THẢO Ngày 7-9-2015 |
|
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam và áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Công trình liền kề là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng, có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái...) với nhà ở được xây dựng.
3. Công trình lân cận là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở có thể bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do việc xây dựng nhà ở gây nên.
4. Chủ nhà (hoặc chủ đầu tư công trình xây dựng nhà ở) là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở.
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng xây dựng nhà ở
Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở do chủ nhà và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật xây dựng có liên quan, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và các công trình liền kề, lân cận, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Khảo sát xây dựng nhà ở
Tùy theo quy mô nhà ở, việc khảo sát xây dựng thực hiện theo các quy định sau:
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức khảo sát xây dựng.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng: khuyến khích chủ nhà thuê cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.
Trường hợp không thuê khảo sát xây dựng, chủ nhà tham khảo một trong các phương pháp như sau: kiểm tra trực tiếp thông qua hố đào thủ công để xác định chiều dày, chất lượng các lớp đất và xác định lớp đất dự kiến đặt móng nhà; tham khảo số liệu khảo sát địa chất công trình và giải pháp xử lý nền, móng của các công trình liền kề, lân cận; tham khảo số liệu địa chất công trình nơi xây dựng nhà ở do cơ quan có chức năng hoặc có thẩm quyền cung cấp và chủ nhà tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khảo sát xây dựng nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình lân cận.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê đơn vị khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.
Điều 5. Thiết kế xây dựng nhà ở
Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định sử dụng vật liệu xây dựng; đảm bảo mỹ quan, an toàn chịu lực và môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn khác.
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà được tự thiết kế xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thiết kế xây dựng công trình.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà phải thuê đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định (danh sách được công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ xây dựng) để thực hiện thiết kế và thẩm tra thiết kế; chủ nhà nộp hồ sơ thiết kế và thẩm tra thiết kế tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng để được tổ chức thẩm định theo quy định Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn trước khi cấp giấy phép xây dựng.
Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng nhà ở
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức thi công xây dựng nhà ở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường, an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: khuyến khích chủ nhà thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.
Điều 7. Quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà ở
1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ nhà chịu trách nhiệm tổ chức giám sát hoặc ủy quyền cho người đại diện giám sát thi công xây dựng kiểm tra, giám sát các nội dung chính như sau:
- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị... trước khi đưa vào thi công xây dựng nhà ở;
- Hệ thống cốp pha, đà giáo, giàn giáo thi công;
- Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thi công;
- Biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường cho người và công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định. Khi hoàn thành công trình, chủ nhà phải chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Thông tư này và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (theo phân cấp) để kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định.
3. Chủ nhà và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung công việc do mình thực hiện.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận
1. Trước khi thi công, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có).
2. Trong quá trình thi công nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sụp đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với các chủ công trình liền kề, lân cận kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng nhà ở
Các vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng nhà ở và việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng nhà ở theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất lượng nhà ở
1. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng nhà ở riêng lẻ cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng nhà ở trên địa bàn; xử lý những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung trên.
Điều 11. Quy định về chuyển tiếp
1. Đối với công trình nhà ở đã khởi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Đối với công trình nhà ở được khởi công xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2015 và thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...... /2015/TT-BXD ngày .... tháng ... năm 2015 của Bộ Xây dựng)
a) Giấy phép xây dựng.
b) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng.
c) Kết quả khảo sát xây dựng.
d) Hồ sơ thiết kế.
đ) Hồ sơ thẩm tra thiết kế, kết quả thẩm tra, kết quả thẩm định thiết kế.
e) Bản vẽ hoàn công.
h) Kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).
i) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2015/TT-BXD | Hà Nội, ngày tháng năm 2015 |
| DỰ THẢO Ngày 7-9-2015 |
|
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam và áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Công trình liền kề là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng, có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái...) với nhà ở được xây dựng.
3. Công trình lân cận là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở có thể bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do việc xây dựng nhà ở gây nên.
4. Chủ nhà (hoặc chủ đầu tư công trình xây dựng nhà ở) là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở.
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng xây dựng nhà ở
Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở do chủ nhà và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật xây dựng có liên quan, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và các công trình liền kề, lân cận, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Khảo sát xây dựng nhà ở
Tùy theo quy mô nhà ở, việc khảo sát xây dựng thực hiện theo các quy định sau:
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức khảo sát xây dựng.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng: khuyến khích chủ nhà thuê cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.
Trường hợp không thuê khảo sát xây dựng, chủ nhà tham khảo một trong các phương pháp như sau: kiểm tra trực tiếp thông qua hố đào thủ công để xác định chiều dày, chất lượng các lớp đất và xác định lớp đất dự kiến đặt móng nhà; tham khảo số liệu khảo sát địa chất công trình và giải pháp xử lý nền, móng của các công trình liền kề, lân cận; tham khảo số liệu địa chất công trình nơi xây dựng nhà ở do cơ quan có chức năng hoặc có thẩm quyền cung cấp và chủ nhà tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khảo sát xây dựng nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình lân cận.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê đơn vị khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng công trình.
Điều 5. Thiết kế xây dựng nhà ở
Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định sử dụng vật liệu xây dựng; đảm bảo mỹ quan, an toàn chịu lực và môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn khác.
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà được tự thiết kế xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế nhằm đảm bảo an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thiết kế xây dựng công trình.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà phải thuê đơn vị có đủ điều kiện năng lực theo quy định (danh sách được công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ xây dựng) để thực hiện thiết kế và thẩm tra thiết kế; chủ nhà nộp hồ sơ thiết kế và thẩm tra thiết kế tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng để được tổ chức thẩm định theo quy định Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn trước khi cấp giấy phép xây dựng.
Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng nhà ở
1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m: chủ nhà tự tổ chức thi công xây dựng nhà ở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường, an toàn công trình nhà ở và các công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tầng hầm hoặc cải tạo nâng tầng: khuyến khích chủ nhà thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.
3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, chủ nhà phải thuê tổ chức, cá nhân thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thi công xây dựng công trình.
Điều 7. Quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà ở
1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ nhà chịu trách nhiệm tổ chức giám sát hoặc ủy quyền cho người đại diện giám sát thi công xây dựng kiểm tra, giám sát các nội dung chính như sau:
- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị... trước khi đưa vào thi công xây dựng nhà ở;
- Hệ thống cốp pha, đà giáo, giàn giáo thi công;
- Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thi công;
- Biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường cho người và công trình liền kề, lân cận.
2. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: chủ nhà có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định. Khi hoàn thành công trình, chủ nhà phải chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 của Thông tư này và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (theo phân cấp) để kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định.
3. Chủ nhà và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung công việc do mình thực hiện.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận
1. Trước khi thi công, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có).
2. Trong quá trình thi công nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sụp đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với các chủ công trình liền kề, lân cận kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh giữa chủ nhà với chủ các công trình liền kề, lân cận được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng nhà ở
Các vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng nhà ở và việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng nhà ở theo các quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất lượng nhà ở
1. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng nhà ở riêng lẻ cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng nhà ở trên địa bàn; xử lý những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung trên.
Điều 11. Quy định về chuyển tiếp
1. Đối với công trình nhà ở đã khởi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Đối với công trình nhà ở được khởi công xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2015 và thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11/7/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...... /2015/TT-BXD ngày .... tháng ... năm 2015 của Bộ Xây dựng)
a) Giấy phép xây dựng.
b) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng.
c) Kết quả khảo sát xây dựng.
d) Hồ sơ thiết kế.
đ) Hồ sơ thẩm tra thiết kế, kết quả thẩm tra, kết quả thẩm định thiết kế.
e) Bản vẽ hoàn công.
h) Kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).
i) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.
- 1Thông tư 39/2009/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 903/BXD-GĐ năm 2014 góp ý dự thảo Thông tư quy định nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 26/2014/TT-BKHCN hướng dẫn Quyết định 19/2014/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Thông tư 39/2009/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Nghị định 62/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 3Công văn 903/BXD-GĐ năm 2014 góp ý dự thảo Thông tư quy định nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Thông tư 10/2014/TT-BXD về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 26/2014/TT-BKHCN hướng dẫn Quyết định 19/2014/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Luật Nhà ở 2014
- 8Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 9Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Dự thảo Thông tư quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
