Tóm tắt Dự thảo Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông
Dự thảo Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành nhằm xác định rõ danh mục các thông tin, tài liệu thuộc độ Mật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, an toàn thông tin và bảo đảm sự vận hành thông suốt của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên dự thảo: Dự thảo Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
- Người ký ban hành: Thượng tướng Tô Lâm - Bộ trưởng Bộ Công an.
- Ngày có hiệu lực dự kiến: Từ ngày 01/12/2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 961/2006/QĐ-BCA(A11) ngày 22/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Chi tiết danh mục bí mật nhà nước độ Mật ngành thông tin và truyền thông
Theo quy định tại Điều 1, danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thông tin và truyền thông bao gồm các tin, tài liệu cụ thể sau đây:
- Hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới thông tin dùng riêng: Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc hệ thống thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Chiến lược và quy hoạch phát triển: Các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông chưa được công bố chính thức.
- Thông tin vô tuyến điện chuyên dùng: Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- Hợp tác quốc tế: Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố; các tin, tài liệu do đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên đã thỏa thuận chưa công bố.
- Chuyển giao công nghệ: Tin, tài liệu về các hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa được công bố.
- Phương án giá cước dịch vụ: Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng chưa công bố.
- Công tác tổ chức cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ: Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự liên quan đến quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật của cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở lên; tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra; hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
- An toàn thông tin và an ninh mạng: Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, ứng cứu khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
- Lĩnh vực báo chí: Văn bản, tài liệu trong lĩnh vực báo chí có chứa đựng thông tin mang tính chất phức tạp, nhạy cảm chưa công bố.
- Tài liệu liên ngành: Văn bản, tài liệu của ngành thông tin và truyền thông có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của các ngành, lĩnh vực khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được phân định rõ ràng tại Điều 2 và Điều 3 của dự thảo:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016. Kể từ ngày này, Quyết định số 961/2006/QĐ-BCA(A11) chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
- Trách nhiệm chấp hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2016/TT-BCA | Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2016 |
| DỰ THẢO |
|
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông,
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc hệ thống thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2. Thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
5. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
6. Tin, tài liệu về hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
7. Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chưa công bố.
8. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự liên quan đến quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật của cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở lên; tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
9. Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra; hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
10. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, ứng cứu khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
11. Văn bản, tài liệu trong lĩnh vực báo chí có thông tin mang tính phức tạp, nhạy cảm chưa công bố.
12. Văn bản, tài liệu của ngành thông tin và truyền thông có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của các ngành, lĩnh vực khác.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016 và thay thế Quyết định số 961/2006/QĐ-BCA(A11) ngày 22/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an quyết định về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
1. Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2016/TT-BCA | Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2016 |
| DỰ THẢO |
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông,
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thông tin và truyền thông bao gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc hệ thống thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước.
2. Thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
5. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
6. Tin, tài liệu về hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
7. Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chưa công bố.
8. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự liên quan đến quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật của cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở lên; tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
9. Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra; hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
10. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, ứng cứu khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
11. Văn bản, tài liệu trong lĩnh vực báo chí có thông tin mang tính phức tạp, nhạy cảm chưa công bố.
12. Văn bản, tài liệu của ngành thông tin và truyền thông có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của các ngành, lĩnh vực khác.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016 và thay thế Quyết định số 961/2006/QĐ-BCA(A11) ngày 22/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an quyết định về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 59/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 63/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3Thông tư 59/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 63/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Dự thảo Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
