TỔNG QUAN VỀ NGHỊ ĐỊNH 206/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Nghị định 206/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nghị định này thay thế Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Dưới đây là tóm tắt chi tiết, chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị định.
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 3)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy định chi tiết về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, hệ thống định mức, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan; trách nhiệm quản lý nhà nước. Nghị định không điều chỉnh đối với giá hợp đồng xây dựng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chi phí của dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và vốn ngân sách nhà nước khác. Các dự án ngoài nguồn vốn trên được khuyến khích tham khảo áp dụng.
- Nguyên tắc quản lý chi phí (Điều 3): Phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và công nghệ sử dụng. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí thực hiện theo Nghị định này và pháp luật về PPP. Hệ thống giá, định mức và chỉ số giá phải được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Quản lý chi phí đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư.
II. SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (ĐIỀU 4 - ĐIỀU 11)
- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng (Điều 4): Gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn; chi phí khác và chi phí dự phòng. Được dự tính dựa trên quy mô, công suất và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu công trình tương tự. Đối với dự án lớn, phức tạp chưa có suất vốn đầu tư trong nước, được phép tham khảo định mức và dữ liệu chi phí nước ngoài. Việc thẩm định, phê duyệt được thực hiện đồng thời với thẩm định chủ trương đầu tư.
- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng (Điều 5): Quy định chi tiết cơ cấu các khoản mục chi phí:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Gồm bồi thường đất, nhà, tài sản trên đất, chi phí di dời hạ tầng kỹ thuật, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất trồng lúa...
- Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng công trình chính, công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công, phá dỡ giải phóng mặt bằng không thuộc phạm vi bồi thường.
- Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị công trình và công nghệ; quản lý mua sắm, bản quyền, đào tạo chuyển giao công nghệ, lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử...
- Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác: Các chi phí cần thiết để thực hiện dự án từ chuẩn bị đến kết thúc xây dựng.
- Chi phí dự phòng: Dự phòng cho khối lượng phát sinh và dự phòng trượt giá.
- Xác định tổng mức đầu tư xây dựng (Điều 6): Xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, phù hợp với loại thiết kế (thiết kế cơ sở, FEED, thiết kế kỹ thuật). Cho phép sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng công bố hoặc báo giá nhà cung cấp, dữ liệu công trình tương tự. Trường hợp không có nguồn thông tin phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá theo quy định của pháp luật về giá.
- Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng (Điều 7): Là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Quy định rõ nội dung thẩm định của cơ quan chủ trì thuộc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Phí thẩm định được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng (Điều 8): Là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp của việc xác định chi phí do tổ chức tư vấn độc lập có năng lực thực hiện trước khi trình thẩm định.
- Phê duyệt và điều chỉnh tổng mức đầu tư (Điều 9 - Điều 10): Tổng mức đầu tư được phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư và là chi phí tối đa để thực hiện dự án. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, phân biệt rõ nguyên tắc điều chỉnh đối với dự án chưa triển khai và dự án đã triển khai thực hiện.
- Chi phí chuẩn bị dự án (Điều 11): Do cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
III. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN GÓI THẦU VÀ CÔNG VIỆC XÂY DỰNG (ĐIỀU 12 - ĐIỀU 18)
- Xác định dự toán xây dựng công trình (Điều 12): Được xác định dựa trên khối lượng tính toán từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và hệ thống giá, định mức. Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí gián tiếp (chi phí chung, chi phí công việc không xác định khối lượng), thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT và chi phí nhà tạm.
- Dự toán gói thầu và công việc xây dựng (Điều 13 - Điều 14): Dự toán gói thầu gồm một hoặc nhiều công việc (tư vấn, thi công, mua sắm thiết bị) được chủ đầu tư xác định từ tổng mức đầu tư hoặc thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Dự toán công việc xây dựng áp dụng cho các công việc chưa có định mức hoặc hướng dẫn cụ thể.
- Giá gói thầu xây dựng (Điều 15): Là giá trị gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết, dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
- Thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự toán (Điều 16 - Điều 18):
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự toán đối với công trình thuộc dự án đầu tư công hoặc phần vốn đầu tư công trong dự án PPP.
- Dự án áp dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi phê duyệt dự án.
- Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế hoặc điều chỉnh cơ cấu chi phí nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
IV. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (ĐIỀU 19 - ĐIỀU 24)
- Hệ thống định mức xây dựng (Điều 19): Gồm định mức kinh tế - kỹ thuật (định mức cơ sở, định mức dự toán) và định mức chi phí (tỷ lệ % hoặc giá trị).
- Quản lý và sử dụng định mức (Điều 20):
- Bộ Xây dựng: Ban hành định mức sử dụng chung cả nước.
- Bộ quản lý chuyên ngành: Ban hành định mức cho công tác đặc thù chuyên ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành định mức cho công tác đặc thù của địa phương.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư công có trách nhiệm khảo sát, thu thập số liệu để xác định định mức mới hoặc định mức điều chỉnh gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành để cập nhật hệ thống. Đối với dự án lớn, phức tạp, được phép thuê tư vấn đánh giá và sử dụng định mức nước ngoài.
- Kinh phí thực hiện (Điều 21): Kinh phí rà soát, cập nhật định mức của các Bộ, địa phương được bố trí từ ngân sách hàng năm. Kinh phí xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức cho dự án cụ thể được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án đó.
- Giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (Điều 22 - Điều 23): Giá xây dựng gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác, giá bộ phận kết cấu, suất chi phí và suất vốn đầu tư. Chỉ số giá xây dựng phản ánh mức độ biến động giá theo thời gian, do Bộ Xây dựng công bố cấp quốc gia và UBND cấp tỉnh công bố cấp địa phương định kỳ hàng quý hoặc hàng tháng (khi có biến động bất thường).
- Quản lý giá và chỉ số giá (Điều 24): Sở Xây dựng thu thập thông tin giá vật liệu hàng tháng, giá nhân công và ca máy hàng năm để công bố. Đối với dự án quan trọng quốc gia, quy mô lớn, công nghệ mới, người quyết định đầu tư được thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình để xác định giá cho các yếu tố đặc thù, chuyên biệt của dự án.
V. CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHI PHÍ TƯ VẤN XÂY DỰNG (ĐIỀU 25 - ĐIỀU 27)
- Chi phí quản lý dự án (Điều 25): Là chi phí tối đa để tổ chức quản lý thực hiện dự án từ chuẩn bị đến kết thúc xây dựng. Được xác định theo định mức tỷ lệ % hoặc lập dự toán. Nội dung gồm tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm, văn phòng phẩm, công tác phí, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án... Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án hoặc áp dụng hợp đồng EPC, chi phí được xác định bằng cách lập dự toán nhưng tổng chi phí không được vượt mức quy định được duyệt.
- Chi phí tư vấn xây dựng (Điều 26): Xác định theo định mức tỷ lệ % hoặc lập dự toán. Chi phí tư vấn đã phê duyệt là chi phí tối đa và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi phạm vi, điều kiện và tiến độ công việc tư vấn. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án có đủ năng lực tự thực hiện một số công việc tư vấn thì được bổ sung chi phí này vào chi phí quản lý dự án.
- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (Điều 27): Được xác định bằng cách lập dự toán chi tiết (gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, thuế, dự phòng...) hoặc dựa trên cơ sở dữ liệu của các dự án tương tự tại Việt Nam. Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
VI. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ (ĐIỀU 28 - ĐIỀU 31)
- Người quyết định đầu tư (Điều 28): Quyết định thành lập Ban đơn giá đối với dự án quan trọng quốc gia; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quản lý chi phí của chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư (Điều 29): Chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định và quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đến kết thúc dự án. Được quyền điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí (bao gồm cả chi phí dự phòng) trong phạm vi tổng mức đầu tư được duyệt mà không phải làm thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trình thẩm định; thực hiện nộp phạt vi phạm hành chính (nếu có) từ nguồn chi phí quản lý dự án.
- Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí (Điều 30): Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, tính chính xác của phương pháp tính toán, khối lượng, định mức và báo giá sử dụng để lập, thẩm tra chi phí; bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng hoặc quy định pháp luật.
- Nhà thầu thi công xây dựng (Điều 31): Tự quyết định định mức, giá xây dựng khi lập giá dự thầu; đề xuất thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức, giá cho các công việc phát sinh; phối hợp khảo sát xác định định mức công trình; bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng.
VII. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (ĐIỀU 32 - ĐIỀU 35)
- Bộ Xây dựng (Điều 32): Thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng; ban hành định mức, công bố suất vốn đầu tư, chỉ số giá quốc gia; hướng dẫn phương pháp xác định chi phí; kiểm tra việc thực hiện của các Bộ ngành, địa phương.
- Bộ Tài chính (Điều 33): Quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Các Bộ quản lý chuyên ngành (Điều 34): Ban hành định mức dự toán chuyên ngành; công bố suất vốn đầu tư chuyên ngành. Bộ Quốc phòng quy định phương pháp xác định dự toán rà phá bom mìn. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành định mức, giá xây dựng đặc thù cho công trình quốc phòng, an ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 35): Ban hành định mức đặc thù địa phương; công bố kịp thời giá vật liệu, nhân công, ca máy và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn; ban hành quy chế phối hợp, chế tài xử lý vi phạm trong việc khảo sát, công bố giá thị trường.
VIII. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH (ĐIỀU 36 - ĐIỀU 38)
- Quy định chuyển tiếp (Điều 36):
- Dự án, dự toán đã phê duyệt trước ngày 01/7/2026 không phải phê duyệt lại; các bước tiếp theo chưa thực hiện thì áp dụng theo Nghị định này.
- Hồ sơ tổng mức đầu tư, dự toán đã trình thẩm định trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa có kết quả thì thực hiện thẩm định, cập nhật theo quy định mới. Trường hợp dự toán đã trình nhưng chưa thẩm định thì cơ quan chuyên môn dừng thẩm định, trả hồ sơ để chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền mới.
- Hệ thống định mức, giá đã ban hành trước ngày 01/7/2026 tiếp tục được áp dụng, tham khảo cho đến khi có hệ thống mới thay thế.
- Hiệu lực thi hành (Điều 38): Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 206/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Chi phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói thầu xây dựng; việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP.
3. Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.
6. Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
Chương II
SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.
Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân chia thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15:
a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có);
b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án.
4. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan.
5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:
a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt;
c) Thẩm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan, cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác;
b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác;
Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);
d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định này;
đ) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định này;
e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15:
a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án;
b) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần;
c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này.
6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án.
Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
2. Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng như sau:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan;
b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối lượng tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự quy định tại khoản 5 Điều này và một số chi phí có liên quan khác;
c) Chi phí thiết bị được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ theo yêu cầu của dự án được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo yêu cầu thiết kế hoặc dữ liệu chi phí công trình tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều này và các chi phí có liên quan khác;
d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;
đ) Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
g) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;
h) Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng mức đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý.
3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị tại điểm b và c khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:
a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại Điều 22 Nghị định này và hệ thống định mức xây dựng tại Điều 19 Nghị định này;
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài để xác định chi phí;
c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm b khoản này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chi phí, các chi phí có liên quan khác;
d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản này thì được áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để vận dụng, tính toán, điều chỉnh định mức. Đối với dự án khác thì được tham khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng;
đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư) như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có);
c) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án;
d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn thực hiện thẩm định thì nội dung thẩm định như sau:
a) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế;
c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu cầu của dự án;
c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có).
6. Việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
7. Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
Chi phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định theo quy định chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
8. Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng:
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vấn thẩm tra các nội dung:
a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án;
b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án;
c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định.
Điều 9. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này theo nguyên tắc sau:
a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu cần thiết) và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh. Các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh;
b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nguyên tắc: xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vi, nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không thuộc phạm vi, nội dung điều chỉnh, thì được tổng hợp dự toán xây dựng đã phê duyệt (nếu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị quyết toán các chi phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.
3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phần, trường hợp một số hoặc toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không làm thay đổi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án thành phần và không phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh.
4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
Chương III
DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Mục 1. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG
Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí.
2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, được xác định như sau:
a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiết kế và giá xây dựng tương ứng quy định tại Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí.
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình.
Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được chi phí từ khối lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chi phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý;
b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán;
c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định;
đ) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán.
3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:
a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định này. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;
c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
5. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.
7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng.
8. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.
Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác.
2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt.
3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu.
4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng
1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước để thực hiện công việc trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán.
2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực hiện công việc và các khoản thuế, phí (nếu có).
Điều 15. Giá gói thầu xây dựng
1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
2. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Mục 2. QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Điều 16. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, gồm:
a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;
c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của công trình;
c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;
d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).
5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.
7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.
8. Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.
10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.
11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Nghị định này.
2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án.
Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh;
b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương IV
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mục 1. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.
3. Định mức dự toán:
a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;
b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và một số nội dung chi phí khác.
5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; có công tác xây dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng
1. Đối với hệ thống định mức xây dựng:
a) Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước;
b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành.
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều này được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc, việc triển khai rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng.
4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này như sau:
a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện;
b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện rà soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;
c) Quyết định việc ban hành các định mức, tổ chức cập nhật định mức đã được ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng.
5. Đối với định mức dự toán công trình:
a) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;
b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng;
c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng;
d) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng
1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
2. Kinh phí cho việc tổ chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
Mục 2. GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng
1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng:
a) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yếu tố chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;
b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của các công tác xây dựng;
c) Giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình được xác định trên cơ sở báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;
d) Suất chi phí là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, để xác định chi phí cho một hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị của công trình. Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật;
đ) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế. Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật.
2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công.
Điều 23. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.
3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau:
a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm;
b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) để ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng.
5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. Kinh phí cho việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điều này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng
1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ.
2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình của chuyên ngành chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp.
Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định như sau:
a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý;
b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết;
c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết;
d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng;
đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này để công bố và xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên thị trường.
5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình để xác định giá vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình có yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc gắn với dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, dữ liệu chi phí công trình tương tự.
Đối với các dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chi phí hoạt động của Ban đơn giá xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án.
6. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
Chương V
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG
Điều 25. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
4. Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.
Điều 26. Chi phí tư vấn xây dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.
4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.
5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Điều 27. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài
1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương VI
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 28. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư tại Điều 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định việc thành lập ban đơn giá đối với các dự án đầu tư công, quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam.
3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư. Việc kiểm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc kiểm tra theo kế hoạch tại dự án, công trình xây dựng.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư tại Điều 40 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ đầu tư tổ chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định về trình tự đầu tư xây dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của dự án, để bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, bảo đảm đầy đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ quan thẩm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
4. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Nghị định này và các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
5. Quyết định việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
6. Có trách nhiệm tổ chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b, c khoản 5 Điều 20 Nghị định này.
7. Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án, đúng mục tiêu, quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. Quản lý sử dụng chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, không vượt tổng mức đầu tư, mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng đối với dự án PPP (trừ các trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư).
8. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu bảo đảm điều kiện năng lực đáp ứng yêu cầu công việc tư vấn theo quy định.
9. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu cầu.
10. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
12. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn chi phí quản lý dự án.
Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao.
3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công việc tư vấn do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng, khối lượng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá, dữ liệu chi phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng; kết quả xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án. Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu.
4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình để xác định chi phí đầu tư xây dựng.
5. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.
Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu.
3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.
4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).
5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 32. Bộ Xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác.
3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác định khối lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công.
5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 33. Bộ Tài chính
Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1. Căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng của chuyên ngành, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành.
2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.
3. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công trình quốc phòng, an ninh.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.
7. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều này.
Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.
2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.
3. Ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động của thị trường; kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch.
Căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành nên giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng.
4. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm định theo nội dung thẩm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; cơ quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại.
5. Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo kết quả thẩm định, thì chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật dự toán xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
6. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7. Hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được áp dụng, tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng đến khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực.
Điều 37. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định của pháp luật có liên quan khác.
3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2020 |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nhà tài trợ, nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với bên nước ngoài có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định tại Nghị định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 132 Luật Xây dựng và khoản 50 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, phù hợp với hình thức đầu tư, phương thức thực hiện, kế hoạch thực hiện của dự án và quy định của pháp luật liên quan.
2. Thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phù hợp với trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng.
3. Nhà nước ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định các công cụ cần thiết để chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan áp dụng, tham khảo trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: định mức xây dựng; giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng; giá vật liệu xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá nhân công xây dựng; cơ sở dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình xây dựng; các phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.
4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, công khai, minh bạch.
5. Các công trình xây dựng đặc thù áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và định mức xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Việc thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình các công trình này được thực hiện theo quy định về xây dựng công trình đặc thù tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14.
6. Công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc các Chương trình này.
7. Việc thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài được thực hiện theo quy định về thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
8. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.
Chương II
SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
3. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và chi phí các nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này.
4. Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cơ cấu các khoản mục chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng;
c) Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
d) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định tại Khoản 1 Điều 29 Nghị định này;
đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, được quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này;
e) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng ngoài nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí thực hiện các công việc khác;
g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ; tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, và có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường phù hợp với địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.
2. Căn cứ vào thiết kế cơ sở và tính chất, điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án, chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lựa chọn phương pháp quy định tại các điểm a, b, c dưới đây để đảm bảo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng được tính đúng, tính đủ.
a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;
b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình;
c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện;
3. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án có thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định khối lượng các công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng, tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo phương pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Đối với các công trình xây dựng phổ biến, tổng mức đầu tư được xác định theo phương pháp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này;
c) Đối với dự án có nhiều công trình, có thể sử dụng kết hợp các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
4. Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan;
b) Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng và một số chi phí có liên quan khác;
c) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị được lựa chọn, giá mua thiết bị phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;
d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 29, 30 Nghị định này;
đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 31, 32, 33 Nghị định này;
e) Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã và đang thực hiện;
g) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các khoản mục chi phí tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn hàng năm và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
5. Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình xây dựng chưa được tính trong suất vốn đầu tư.
6. Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện.
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, khu vực xây dựng công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;
7. Đối với chi phí thực hiện các nhiệm vụ để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác có liên quan đã được phê duyệt dự toán chi phí hoặc đã ký kết hợp đồng thì được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
1. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư thực hiện cùng với việc thẩm định chủ trương đầu tư. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư gồm:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư;
b) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc chủ trương đầu tư được phê duyệt;
c) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng trên cơ sở mức độ chi tiết của thiết kế cơ sở và các đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;
d) Sự phù hợp của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của dự án;
e) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí; về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; sự phù hợp trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và các ý kiến giải trình (nếu có);
c) Sự đầy đủ, phù hợp của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án;
d) Căn cứ các ý kiến, kết quả thẩm định, kết quả thẩm tra (nếu có); xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, phù hợp với yêu câu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.
6. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng, nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.
7. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định tổng mức đầu tư trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
8. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản… Điều 11 Nghị định này.
9. Dự toán chi phí các công việc nêu tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) trình cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định.
10. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một số hoặc toàn bộ các nội dung nêu tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc thẩm định tổng mức đầu tư.
11. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích một phần từ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ Tài chính; chi phí cho tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Phí thẩm định và chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng.
12. Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 7. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
1. Việc phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng, khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm định có giá trị cao hơn giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng thì trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trường đầu tư, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án được quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này do người quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư xem xét, ủy quyền cho tổ chức được giao chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (khi đã xác định được chủ đầu tư) phê duyệt.
Điều 8. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật xây dựng. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư được thực hiện cùng với việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và phải tổ chức điều chỉnh khi phát sinh chi phí vượt tổng mức đầu tư. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh cùng với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm phần giá trị tổng mức đầu tư không điều chỉnh và phần giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh.
a) Phần giá trị tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng thì không thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm vượt giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.
4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án; việc quản lý dự án được thực hiện theo quy mô nhóm dự án trước khi điều chỉnh. Riêng đối với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Chương III
DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG
Điều 9. Nội dung dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu xây dựng. Dự toán xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình và dự toán xây dựng gói thầu (sau đây gọi là dự toán gói thầu). Dự toán xây dựng được xác định cho toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc theo giai đoạn, gói thầu của dự án.
2. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình được xác định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
3. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình; riêng chi phí quản lý dự án và một số chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác được tính chung cho dự án.
4. Dự toán xây dựng gói thầu là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu được xác định cho từng gói thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình hoặc từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo danh mục các gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt. Nội dung dự toán xây dựng gói thầu được quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 10. Xác định dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo khối lượng tính toán từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở như quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện các công trình của dự án, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, các quy định khác có liên quan được áp dụng phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể của công trình. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
2. Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
a) Chi phí trực tiếp (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo một hoặc kết hợp các phương pháp: theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết; theo khối lượng và giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.
Trường hợp chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết: khối lượng được xác định theo công việc, công tác xây dựng; đơn giá xây dựng chi tiết được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình: khối lượng được xác định phù hợp với công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định như quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này.
b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và chi phí cho một số công việc khác không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng quy định;
c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng quy định;
d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.
3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:
a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế (công nghệ, xây dựng), danh mục trang thiết bị trong dự án được duyệt và giá mua thiết bị, trang thiết bị tương ứng;
b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện;
c) Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan được xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 28, 29 Nghị định này.
5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 30, 31, 32 Nghị định này.
6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán hoặc ước tính theo chi phí cho các nội dung tương tự của công trình đã và đang thực hiện.
7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng và có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
Điều 11. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự toán xây dựng công trình đồng thời với việc thẩm định bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án có nhiều công trình, việc thẩm định dự toán được thực hiện trên cơ sở thẩm định các dự toán xây dựng công trình.
3. Đối với dự án thực hiện thiết kế theo trình tự một bước hoặc hai bước được phép tổ chức triển khai thiết kế bản vẽ thi công theo từng công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình, thì thực hiện thẩm định dự toán xây dựng theo từng công trình, hạng mục công trình cùng với việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
4. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
5. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (và cập nhật vào dự toán xây dựng công trình). Trường hợp dự toán chi phí các công việc này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng thì không phải thẩm định, phê duyệt lại.
6. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình, gồm:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng công trình ;
b) Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.
7. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 83a của Luật số 62/2020/QH14 và công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công; nội dung chi tiết thẩm định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
b) Sự phù hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này so với nội dung tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt và đặc điểm, tính chất, yêu cầu của công trình;
c) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật và sự phù hợp với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, biện pháp thi công xây dựng áp dụng cho công trình khi xác định các thành phần chi phí của dự toán xây dựng công trình.
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; sự phù hợp trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dự toán xây dựng công trình.
8. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; nội dung chi tiết thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình (nếu có) theo kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các trường hợp dự toán xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định quy định tại khoản 7 Điều này; ý kiến giải trình (nếu có);
c) Sự phù hợp, đầy đủ của khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế;
d) Căn cứ các ý kiến, kết quả thẩm định, kết quả thẩm tra (nếu có); xác định giá trị dự toán xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định; phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; phù hợp với yêu cầu yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi công xây dựng định hướng, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định;
9. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.
10. Dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế sau thiết kế cơ sở do chủ đầu tư thẩm định. Trường hợp, dự toán chi phí các công việc này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng thì không phải thẩm định, phê duyệt lại
11. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một số hoặc toàn bộ các nội dung nêu tại điểm b, c, d khoản 6 Điều này làm cơ sở cho việc thẩm định dự toán xây dựng công trình.
12. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích một phần từ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ Tài chính; chi phí cho tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Phí thẩm định và chi phí thẩm tra dự toán xây dựng công trình được tính vào dự toán xây dựng công trình.
13. Hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định thiết kế theo quy định Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 12. Phê duyệt dự toán xây dựng công trình
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình sau khi phê duyệt được gửi cho người quyết định đầu tư.
Điều 13. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp:
a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng;
b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.
2. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần giá trị dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần giá trị dự toán công trình điều chỉnh. Phần giá trị dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh.
3. Chủ đầu tư tổ chức xác định, thẩm định phần giá trị dự toán công trình điều chỉnh. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định lại thiết kế do thay đổi, bổ sung thiết kế thì thực hiện thẩm định phần giá trị dự toán xây dựng công trình điều chỉnh như quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
4. Trường hợp dự toán công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt, việc phê duyệt dự toán điều chỉnh thực hiện như sau:
a) Đối với điều chỉnh do điều chỉnh giá theo chỉ số giá xây dựng tăng so với chỉ số giá tính trong chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá thì chủ đầu tư phê duyệt và báo cáo người quyết định đầu tư;
b) Trường hợp điều chỉnh do thay đổi, bổ sung thiết kế, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt.
5. Chi tiết phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 14. Nội dung dự toán xây dựng gói thầu
1. Đối với gói thầu thi công xây dựng gồm các chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng; một số chi phí khác; chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.
2. Đối với gói thầu mua sắm thiết bị gồm các chi phí: chi phí mua sắm thiết bị, chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có), chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan; chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.
3. Đối với gói thầu lắp đặt thiết bị gồm các chi phí: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng, thuế giá trị gia tăng; một số khoản mục chi phí khác; chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.
4. Đối với gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí: chi phí chuyên gia; chi phí quản lý; một số khoản mục chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.
5. Đối với gói thầu hỗn hợp gồm các chi phí thuộc một số dự toán xây dựng gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Điều 15. Xác định dự toán xây dựng gói thầu
1. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng gói thầu được xác định phù hợp với điều kiện cụ thể của gói thầu.
2. Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu xác định trên cơ sở dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng gói thầu phù hợp với phạm vi, tính chất của từng gói thầu làm cơ sở để phê duyệt.
3. Đối với công trình trải dài theo tuyến, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp chưa lập dự toán xây dựng công trình, để đáp ứng yêu cầu về tiến độ đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng gói thầu được xác định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo danh mục các gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt, gồm một hoặc một số chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí được xác định như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 16. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu
1. Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu.
2. Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu được xác định như quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, việc thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu thực hiện như dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 11, 12 Nghị định này. Riêng dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng, gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác không phải thực hiện thẩm định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Điều 17. Giá gói thầu xây dựng
1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng hoặc dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng gói thầu đã được phê duyệt và được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.
2. Trường hợp giá gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng thì giá gói thầu xác định từ dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng gói thầu được phê duyệt sẽ thay thế cho giá gói thầu được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Trường hợp dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng gói thầu được phê duyệt trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì giá gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng của gói thầu được phê duyệt.
4. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.
Chương IV
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mục 1. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Điều 18. Hệ thống định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình.
2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.
a) Định mức sử dụng vật liệu là lượng vật liệu cần dùng và lượng vật liệu hao tổn để tạo nên một đơn vị khống lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng.
b) Định mức năng suất lao động là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của một tổ, nhóm công nhân xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng.
c) Định mức năng suất máy là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của mỗi loại máy xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của một công tác xây dựng.
d) Định mức cơ sở được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán; làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong một số trường hợp.
2. Định mức dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là định mức dự toán)
a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.
b) Định mức dự toán được sử dụng để lập dự toán xây dựng, là căn cứ để xác định giá xây dựng công trình ở giai đoạn trước khi thi công xây dựng, ước tính chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng giá trị và định mức tính bằng khối lượng đối với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí khác.
4. Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, địa phương là định mức cho các công tác chưa được quy định trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ xuất hiện trong các công trình xây dựng của chuyên ngành hoặc tại địa phương.
5. Bộ Xây dựng thực hiện việc xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước; Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xây dựng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành; Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù tại địa phương.
6. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 5 Điều này được quản lý theo hệ thống mã hiệu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và thuận tiện cho việc quản lý, khai thác và sử dụng.
Điều 19. Xây dựng, ban hành định mức xây dựng; điều chỉnh định mức xây dựng
1. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành định mức xây dựng mới, điều chỉnh định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình thực hiện theo các phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a) Việc xây dựng định mức dự toán xây dựng mới cho công trình được thực hiện khi xuất hiện công tác xây dựng chưa có tên hoặc đã có tên nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa được quy định trong hệ thống định mức dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
b) Việc điều chỉnh định mức dự toán xây dựng được thực hiện khi công tác xây dựng đã được định mức trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình
2. Đối với các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, địa phương chưa được quy định trong hệ thống định mức dự toán được Bộ Xây dựng ban hành, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch và tổ chức xây dựng định mức dự toán cho các công tác này theo các quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Xây dựng cho ý kiến về phương pháp, căn cứ xây dựng định mức, sự phù hợp của kết quả tính toán các thành phần hao phí trước khi ban hành.
3. Trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, việc xác định và quản lý các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức xác định, thẩm định và phê duyệt việc áp dụng các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh làm cơ sở xác định đơn giá, dự toán xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
b) Tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự toán xây dựng có trách nhiệm xác định định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh theo thiết kế, yêu cầu cụ thể của công việc, gói thầu, dự án, làm cơ sở để lập dự toán xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
c) Việc xem xét, áp dụng định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh là một nội dung của công tác thẩm định dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư lấy ý kiến của Bộ Xây dựng (đối với định mức dự toán mới) và cơ quan ban hành định mức (đối với các định mức dự toán điều chỉnh) trước khi phê duyệt để áp dụng.
4. Trong quá trình thi công xây dựng, việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này được thực hiện như sau
a) Đối với dự án, công trình sử dụng vốn đầu tư công, trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát xây dựng các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, báo cáo kết quả xây dựng định mức cho người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.
b) Đối với các dự án, công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, trường hợp hợp đồng xây dựng có thỏa thuận thực hiện khảo sát, xây dựng định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh thì chủ đầu tư tổ chức xác định theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, làm cơ sở quản lý hợp đồng.
c) Hàng năm, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm tổng hợp kết quả xây dựng định mức, gửi về Bộ Xây dựng (đối với các định mức dự toán mới) và cơ quan ban hành định mức (đối với các định mức điều chỉnh) để phục vụ quản lý.
d) Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức xây dựng tại khoản 3 Điều này.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự tổ chức xây dựng định mức dự toán xây dựng mới, điều chỉnh định mức và gửi kết quả về Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định, quyết định việc cập nhật vào hệ thống định mức.
Điều 20. Rà soát, cập nhập hệ thống định mức xây dựng
1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát và hướng dẫn việc áp dụng, tham khảo các định mức kinh tế - kỹ thuật đã công bố theo thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo nguyên tắc:
a) Hoàn thành việc rà soát và ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật còn phù hợp, không phải sửa đổi, bổ sung để các chủ thể áp dụng hoặc tham khảo khi lập dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/3/2021.
b) Hủy bỏ các định mức kinh tế - kỹ thuật không còn phù hợp và lập danh mục các định mức kinh tế - kỹ thuật cần phải được xem xét, điều chỉnh - Thời hạn hoàn thành trước ngày 30/3/2021. Việc tổ chức khảo sát, xác định các định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh phải hoàn thành để ban hành trước ngày 31/12/2021.
c) Trong thời gian tổ chức rà soát, khảo sát, điều chỉnh định mức, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn việc vận dụng, tham khảo các định mức, giá xây dựng do mình công bố theo thẩm quyền và các công cụ cần thiết khác để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành phải được tổ chức rà soát định kỳ 03 năm một lần hoặc sớm hơn khi cần thiết kể từ ngày định mức được ban hành.
3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc rà soát toàn bộ hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát định mức xây dựng.
4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật định mức xây dựng thuộc phạm vi quản lý của mình.
a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức xây dựng hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện.
b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức rà soát, thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để xây dựng các định mức theo quy định tại khoản 3 Điều này và chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành.
c) Quyết định việc ban hành các định mức xây dựng sau khi rà soát và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
Điều 21. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng
1. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng bao gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng; khảo sát, xác định, thẩm định định mức mới, định mức điều chỉnh
2. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ và các hoạt động khác của các Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác.
3. Đối với các trường hợp xây dựng định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán quy định tại khoản 3 và 4 của Điều 19, kinh phí cho việc tổ chức xây dựng, xác định định mức dự toán mới, định mức điều chỉnh được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.
Mục 2. GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 22. Giá xây dựng công trình
1. Giá xây dựng công trình gồm:
a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện.
3. Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở định lượng các yếu tố hao phí đầu vào cho một đơn vị tính của nhóm công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình; theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo của nhà sản xuất, cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện.
Điều 23. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính (diện tích, thể tích, chiều dài,...), công suất hoặc năng lực phục vụ,... của công trình theo thiết kế để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.
2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác. Suất vốn đầu tư bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên và chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình xây dựng.
3. Đối với công trình đặc thù, công trình chưa được Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình thì căn cứ phương pháp Bộ Xây dựng hướng dẫn để xác định suất vốn đầu tư xây dựng của công trình và quyết định việc áp dụng sau khi thỏa thuận với Bộ Xây dựng.
4. Kinh phí cho việc xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm.
Điều 24. Quản lý giá xây dựng công trình
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương và giao Sở Xây dựng công bố theo định kỳ các thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch thực hiện cụ thể của công trình tổ chức xác định giá xây dựng công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công trình được quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Kinh phí cho việc công bố đơn giá xây dựng công trình và các thông tin về giá quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm của địa phương.
Điều 25. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh (gồm đủ các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo định kỳ, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
4. Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thì chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng và quyết định việc áp dụng. Riêng chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối với công trình xây dựng trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên phải có ý kiến thỏa thuận với Bộ Xây dựng hoặc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
5. Việc thỏa thuận chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 4 Điều này được quy định như sau:
a) Hồ sơ, tài liệu trình cơ quan quản lý nhà nước để thỏa thuận chỉ số giá xây dựng gồm: Quyết định phê duyệt dự án; hợp đồng thi công xây dựng, dự toán xây dựng gói thầu hoặc dự toán xây dựng công trình được duyệt; cơ sở để xác định giá vật liệu, nhân công, máy thi công sử dụng tính toán chỉ số giá xây dựng; xác nhận của chủ đầu tư về thời điểm gốc và thời điểm tính toán chỉ số giá xây dựng;
b) Nội dung thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước đối với chỉ số giá xây dựng gồm: sự phù hợp về phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; tính đúng đắn, hợp lý của nguồn số liệu đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng; kết quả xác định chỉ số giá; sự phù hợp của mục đích sử dụng chỉ số giá xây dựng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
c) Chủ đầu tư có trách nhiệm làm rõ các nội dung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền trong quá trình trình hồ sơ thỏa thuận chỉ số giá xây dựng cho công trình.
6. Việc công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Chỉ số giá xây dựng quốc gia do Bộ Xây dựng công bố theo năm và được công bố trên trang điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn chậm nhất 02 ngày kể từ ngày có quyết định công bố. Chỉ số giá xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo tháng, quý, năm và được công bố trên trang điện tử của cơ quan quản lý xây dựng của địa phương trong thời hạn chậm nhất 02 ngày kể từ ngày có quyết định công bố.
b) Thời điểm các chỉ số giá xây dựng được công bố theo tháng, quý, năm được thực hiện tương ứng vào tuần thứ ba của tháng sau, tuần thứ ba của tháng đầu quý sau, tuần thứ ba của tháng đầu năm sau.
7. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
8. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và ban hành các chỉ số giá xây dựng quốc gia, liên vùng và địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
Mục 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 26. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng gồm:
a) Các thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; các văn bản pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
b) Các thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng: các thông tin dự án, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá trúng thầu, giá hợp đồng, giá quyết toán.
c) Các thông tin về giá các dịch vụ xây dựng, sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng do các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cung cấp để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước và công tác lập dự toán xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vân hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng để phục vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng trong lĩnh vực ngành, địa phương.
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, là đầu mối kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và địa phương; cung cấp thông tin về định mức, giá xây dựng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
a) Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, đồng bộ kết nối và phù hợp với các quy định của pháp luật; phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
b) Tất cả các thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá và phân loại phù hợp.
c) Việc thu thập, bổ sung các thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có; thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và cập nhật theo quy định trong hệ thống cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy.
d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm pháp lý đối với các thông tin, dữ liệu do mình cung cấp, cập nhật cho hệ thống cơ sở dữ liệu.
Điều 27. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi cả nước:
a) Phân quyền khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu; quản lý tài khoản đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu; kiểm soát nội dung được cập nhật, điều chỉnh, đăng tải trong hệ thống cơ sở dữ liệu;
b) Hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu (gồm thu thập, cập nhật, tổng hợp, xử lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu);
c) Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu;
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.
2. Các Bộ có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức đối với các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, định mức xây dựng mới; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công của chuyên ngành gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức đối với các công tác xây dựng đặc thù của địa phương, định mức xây dựng mới; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng của trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
4. Người quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư gửi các thông tin, dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
5. Kinh phí cho việc xây dựng, duy trì, nâng cấp và quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
Chương V
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 28. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), chi phí quản lý dự án gồm cả chi phí hoạt động của của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
3. Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.
4. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
5. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tùy thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi phí tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận từ nguồn kinh phí quản lý dự án và được xác định trong giá hợp đồng tổng thầu. Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư và chi phí quản lý dự án của tổng thầu không vượt quá chi phí quản lý dự án xác định theo quy định của Bộ Xây dựng.
6. Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý. Chi phí quản lý dự án trong trường hợp này được xác định bằng cách lập dự toán.
Điều 29. Quản lý chi phí quản lý dự án
1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với tiến độ đã được phê duyệt của dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
2. Trường hợp cần thực hiện trước một số công việc quản lý dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.
Điều 30. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, gồm:
a) Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án; thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;
c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);
e) Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);
g) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; thực hiện các công việc tư vấn khác.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; lợi nhuận chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng. Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.
3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.
4. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với trình độ, chất lượng tư vấn theo thông lệ quốc tế.
Điều 31. Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.
2. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.
Điều 32. Chi phí tư vấn nước ngoài
1. Chi phí thuê nhà thầu tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định đúng, đủ phù hợp với nguồn vốn, tiến độ, phạm vi công việc; phù hợp với thông lệ quốc tế và các quy định pháp luật khác của Việt Nam có liên quan.
Tư vấn nước ngoài chỉ được thuê để thực hiện những công việc mà tư vấn trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện hoặc nhà tài trợ vốn có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài gồm: chi phí chuyên gia, chi phí khác, thuế và chi phí dự phòng.
a) Chi phí chuyên gia là khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia nước ngoài (và chuyên gia tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu tư vấn nước ngoài liên danh, liên kết, sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) trong khoảng thời gian (tháng, tuần, ngày) thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng.
b) Chi phí khác bao gồm các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn nước ngoài (và nhà thầu tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu tư vấn nước ngoài liên danh, liên kết sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng như: chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác.
c) Thuế là các khoản thuế mà của nhà thầu tư vấn nước ngoài (và nhà thầu tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh, liên kết sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) phải nộp theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
d) Chi phí dự phòng là khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn nước ngoài thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng.
3. Nhà thầu tư vấn nước ngoài khi tham gia các công việc tư vấn đầu tư xây dựng có trách nhiệm tuân thủ các quy định hình thành chi phí tư vấn, cung cấp các tài liệu chứng minh về các chi phí đã đề xuất và các tài liệu cần thiết khác. Các tài liệu do nhà thầu tư vấn nước ngoài cung cấp phải bảo đảm tính trung thực, chính xác và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu tư. Mức lương chuyên gia tư vấn nước ngoài đề xuất phải phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, nước mà chuyên gia đăng ký quốc tịch, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.
4. Chi phí thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn độc lập được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung công việc chủ đầu tư thuê, các khoản chi phí tại khoản 2 Điều này. Chuyên gia tư vấn độc lập nước ngoài khi tham gia thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng có trách nhiệm cung cấp các tài liệu chứng minh mức lương đề xuất và các tài liệu khác có liên quan làm cơ sở để chủ đầu tư kiểm tra, đánh giá, lựa chọn.
5. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt chi phí tư vấn nước nước ngoài. Trường hợp chủ đầu tư không đủ kinh nghiệm, năng lực để thẩm định thì được thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước khi phê duyệt. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.
6. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chương VI
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 33. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Điều 34. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng
1. Thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.
Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
1. Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.
2. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình, của dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng xây dựng đã ký kết theo quy định của pháp luật (kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được phê duyệt). Riêng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
4. Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.
5. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt; lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng và quy đổi vốn đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Đối với, hạng mục công trình độc lập hoặc công trình thuộc dự án có nhiều công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
6. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán có trách nhiệm thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.
7. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư trong vòng 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán chưa được bố trí đủ vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Người quyết định đầu tư và các cơ quan liên quan bố trí vốn để giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án theo quy định.
8. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.
9. Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại khoản 5 Điều này bị xử lý theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
- Giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Chương VII
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng tư vấn thực hiện công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện các quyền và các nghĩa vụ khác:
a) Không tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí do mình thực hiện trừ trường hợp được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu;
c) Bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan.
3. Đối với nhà thầu tư vấn thực hiện lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm về các nội dung sau:
a) Các căn cứ, cơ sở được sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng;
b) Phương pháp được lựa chọn để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng phù hợp với phương án thiết kế;
c) Tính đầy đủ, chính xác về khối lượng xây dựng theo thiết kế;
d) Đảm bảo sự phù hợp của việc lựa chọn, xác định giá xây dựng công trình với điều kiện cụ thể của công trình, mặt bằng giá thị trường;
e) Đảm bảo việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
g) Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng do mình xác định.
4. Đối với nhà thầu thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm về các nội dung sau:
a) Đề xuất người quyết định đầu tư, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm tra theo đúng quy định;
b) Nội dung công việc mình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 6 Điều 11 Nghị định này;
c) Giải trình đầy đủ, trung thực kết quả thực hiện; các nguyên nhân điều chỉnh, các nội dung kiến nghị, đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chủ trì thẩm định.
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác:
a) Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;
b) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
c) Phối hợp với chủ đầu tư xây dựng định mức dự toán xây dựng mới cho công trình;
d) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
e) Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
1. Thực hiện quy định về thẩm quyền của chủ đầu tư tại Nghị định này và các pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện các quyền và các nghĩa vụ khác:
a) Thực hiện các công việc được người quyết định đầu tư ủy quyền;
b) Thuê các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện công việc tư vấn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng; yêu cầu tư vấn hoàn thiện các sản phẩm tư vấn đúng theo yêu cầu của pháp luật và nội dung hợp đồng đã ký kết;
c) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật, đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư đối với phần vốn ngân sách nhà nước;
d) Xem xét, chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường theo các thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết và mục tiêu của dự án;
đ) Quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích chi phí dự phòng; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án;
e) Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định;
g) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1. Thực hiện quy định về thẩm quyền của người quyết định đầu tư tại Nghị định này và các pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác:
a) Thực hiện ủy quyền cho chủ đầu tư thực hiện thẩm định, phê duyệt một số dự toán chi phí các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án;
b) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch thực hiện của dự án;
c) Xây dựng cơ chế tài chính sử dụng các nguồn vốn khác trong ngắn hạn, báo cáo cấp phê duyệt chủ trương đầu tư chấp thuận và phê duyệt áp dụng để dự án tiếp tục triển khai đúng kế hoạch trong trường hợp dự án không được bố trí đủ vốn phục vụ công tác giải ngân theo tiến độ dự án, gây ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện của dự án và hiệu quả đầu tư xây dựng;
d) Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư đúng quy định. Tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định;
đ) Làm tăng chi phí, chậm tiến độ của dự án gây thất thoát, lãng phí do quyết định thực hiện dự án khi kế hoạch vốn không phù hợp với kế hoạch thực hiện của dự án;
e) Quản lý dự án, nguồn vốn chặt chẽ phù hợp với kế hoạch thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án;
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 40. Bộ Xây dựng
1. Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng được quy định cụ thể tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; công bố định mức xây dựng, suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả chi phí thuê tư vấn nước ngoài).
3. Ban hành định mức xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác. Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình; giá xây dựng tổng hợp công tác, bộ phận công trình; chỉ số giá xây dựng quốc gia. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo định kỳ 03 năm một lần.
4. Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành cơ sở dữ liệu hệ thống về định mức và giá xây dựng.
5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Điều 41. Bộ Kế hoạch và đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án phù hợp với kế hoạch thực hiện được phê duyệt của dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công.
Điều 42. Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án hoàn thành.
3. Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm phục vụ cho việc rà soát hệ thống định mức xây dựng; xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 43. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
a) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của bộ sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng;
b) Định kỳ 03 năm một lần thực hiện rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và gửi những định mức xây dựng mới ban hành về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;
b) Công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; định kỳ công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng;
c) Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm cho việc xây dựng, công bố các cơ sở dữ liệu được quy định tại điểm b khoản này.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Trường hợp đã phê duyệt dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án theo các quy định về quản lý chi phí đã áp dụng cho dự án.
b) Trường hợp chưa phê duyệt dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì thực hiện các công việc tiếp theo trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này;
Trường hợp cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và tiến độ thực hiện của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án theo các quy định về quản lý chi phí đã áp dụng cho dự án.
3. Việc chuyển tiếp áp dụng định mức sau ngày có hiệu lực của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công: áp dụng hệ thống định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tham khảo, vận dụng, áp dụng cơ sở dữ liệu hiện có về hệ thống định mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; tham khảo, vận dụng, sử dụng định mức của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: tham khảo, vận dụng, áp dụng các định mức xây dựng được quy định tại điểm a khoản này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Đối với các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu: Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật giá gói thầu theo định mức được ban hành trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu và đảm bảo tiến độ và hiệu quả của gói thầu.
5. Đối với các gói thầu đã đóng thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng đã ký kết.
Điều 45. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 46. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2021.
2. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2020 về Nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 4324/BXD-KTXD năm 2020 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 4Thông tư 01/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi tại Thông tư 14/2023/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 14564/BXD-KTQLXD năm 2025 công bố chỉ số giá xây dựng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 2Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2020 về Nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4324/BXD-KTXD năm 2020 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 5Luật Đấu thầu 2023
- 6Luật Tài nguyên nước 2023
- 7Luật Đường bộ 2024
- 8Luật Đầu tư công 2024
- 9Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024
- 10Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 11Thông tư 01/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi tại Thông tư 14/2023/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Luật ngân sách nhà nước 2025
- 14Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 15Luật An ninh mạng 2025
- 16Luật Công nghệ cao 2025
- 17Luật Xây dựng 2025
- 18Công văn 14564/BXD-KTQLXD năm 2025 công bố chỉ số giá xây dựng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 19Luật Dự trữ quốc gia 2025
- 20Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 21Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 22Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Dự thảo nghị định hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
