Dự thảo Luật thuế tài sản là một văn bản pháp luật quan trọng đang được nghiên cứu và xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống thuế tài sản đồng bộ, góp phần điều tiết hợp lý nguồn thu nhập, hạn chế đầu cơ bất động sản và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với tài sản. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về toàn bộ nội dung cốt lõi của dự thảo luật này.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Dự thảo Luật thuế tài sản
- Tình trạng hiệu lực: Đang trong quá trình dự thảo, chưa có hiệu lực chính thức.
- Văn bản bị thay thế (dự kiến): Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chương I: Quy định chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
Chương này xác định rõ giới hạn pháp lý, các loại tài sản nằm trong diện điều chỉnh và đối tượng có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Luật này quy định toàn diện về đối tượng chịu thuế; đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; giá tính thuế; thuế suất; nguyên tắc miễn, giảm thuế; các trường hợp miễn, giảm thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế tài sản.
- Đối tượng chịu thuế (Điều 2): Dự thảo đưa ra các phương án phân loại tài sản chịu thuế bao gồm:
- Đất phi nông nghiệp: Đất ở (tại đô thị và nông thôn); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng); đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Nhà và công trình xây dựng: Phương án 1 quy định đánh thuế đối với nhà ở và nhà, công trình thương mại, dịch vụ. Phương án 2 chỉ đánh thuế đối với nhà ở. Việc xác định đối tượng chịu thuế căn cứ vào mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận hoặc mục đích sử dụng thực tế nếu chưa có Giấy chứng nhận.
- Phương tiện giao thông cao cấp: Phương án 1 quy định đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên. Phương án 2 hoàn toàn không đánh thuế đối với các loại phương tiện này.
- Đối tượng không chịu thuế (Điều 3): Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và phục vụ lợi ích công cộng, dự thảo loại trừ các tài sản sau:
- Đất phi nông nghiệp không dùng cho mục đích kinh doanh hoặc để ở (đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất công trình sự nghiệp như y tế, giáo dục, văn hóa; đất công cộng như giao thông, thủy lợi, di tích lịch sử, công viên; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang; đất sông ngòi, kênh rạch).
- Đất nông nghiệp.
- Nhà và công trình xây dựng không chịu thuế (tùy thuộc vào phương án lựa chọn tại Điều 2, chủ yếu miễn cho nhà công cộng, nhà công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị).
- Tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị dưới 1,5 tỷ đồng hoặc các phương tiện sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách (nếu áp dụng phương án đánh thuế phương tiện).
- Người nộp thuế (Điều 4): Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chịu thuế. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc đang tranh chấp, người đang trực tiếp sử dụng tài sản là người nộp thuế. Dự thảo cũng quy định cụ thể cho các trường hợp thuê đất dự án, cho thuê tài sản theo hợp đồng, đồng sở hữu hoặc góp vốn kinh doanh hình thành pháp nhân mới.
- Áp dụng điều ước quốc tế (Điều 5): Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Chương II: Căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế và biểu thuế suất
Đây là nội dung cốt lõi quyết định phương thức tính toán và mức nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
- Căn cứ tính thuế (Điều 6): Được xác định dựa trên hai yếu tố chính là giá tính thuế và thuế suất áp dụng.
- Giá tính thuế (Điều 7): Được quy định chi tiết cho từng loại tài sản và có tính ổn định trong chu kỳ 5 năm tính theo năm dương lịch:
- Đối với đất: Xác định bằng diện tích đất tính thuế (theo Giấy chứng nhận hoặc diện tích thực tế sử dụng) nhân với giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tại thời điểm tính thuế. Đối với nhà chung cư, diện tích đất được phân bổ theo hệ số do Chính phủ quy định.
- Đối với nhà: Xác định bằng diện tích nhà tính thuế nhân với giá 1m2 nhà tính thuế. Trong đó, nhà mới xây dựng áp dụng theo giá xây dựng mới do UBND cấp tỉnh ban hành; nhà đã qua sử dụng được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà.
- Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô (nếu thuộc diện chịu thuế): Xác định theo giá trị tài sản mới do UBND cấp tỉnh quy định hoặc giá trị còn lại dựa trên thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất.
- Thuế suất (Điều 8): Dự thảo phân loại thuế suất rất chi tiết nhằm điều tiết hợp lý và hạn chế đầu cơ:
- Đất ở (bao gồm cả trường hợp dùng để kinh doanh) và đất xây dựng nhà chung cư: Áp dụng mức thuế suất 0,4%.
- Nhà thuộc đối tượng chịu thuế: Phần giá trị nhà từ 700 triệu đồng trở xuống áp dụng thuế suất 0%; phần giá trị vượt trên 700 triệu đồng áp dụng thuế suất 0,4%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Phương án 1 áp dụng 0,52% đối với đất xây dựng nhà hàng và 0,3% đối với các loại đất khác; Phương án 2 áp dụng mức 0,3% cho toàn bộ.
- Đất sử dụng sai mục đích hoặc đất, nhà bỏ hoang (không đưa vào sử dụng): Áp dụng mức thuế suất cao lên đến 1%.
- Đất và nhà lấn, chiếm: Áp dụng mức thuế suất phạt 2% (việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp).
- Tàu bay, du thuyền, ô tô trị giá trên 1,5 tỷ đồng (nếu có): Áp dụng mức thuế suất 0,4%.
Chương III: Chính sách miễn, giảm thuế và thủ tục quản lý thuế
Chương này thể hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với các đối tượng chính sách, khu vực khó khăn và các lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Nguyên tắc miễn, giảm thuế (Điều 9): Người nộp thuế được hưởng mức ưu đãi cao nhất nếu thuộc nhiều diện miễn, giảm; đối với đất ở thì chỉ được lựa chọn áp dụng ưu đãi tại một nơi duy nhất; ưu đãi chỉ tính trực tiếp trên số tiền thuế phải nộp.
- Các trường hợp được miễn thuế hoàn toàn (Điều 10): Bao gồm các nhóm đối tượng chính sau:
- Đất, nhà thuộc dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp sử dụng trên 50% lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Đất ở trong hạn mức và nhà ở của người có công với cách mạng, gia đình liệt sỹ, người nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh khó khăn.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở bảo trợ xã hội nuôi dưỡng người già, trẻ mồ côi.
- Đất ở trong hạn mức và nhà ở của hộ nghèo hoặc tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Tài sản bị thiệt hại trên 50% giá trị do sự kiện bất khả kháng.
- Tàu bay, du thuyền, ô tô của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, ngoại giao.
- Người nộp thuế có số thuế phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
- Các trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp (Điều 11):
- Đất, nhà thuộc dự án khuyến khích đầu tư hoặc tại địa bàn khó khăn; doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% lao động là thương binh, người khuyết tật.
- Đất ở trong hạn mức và nhà ở tại địa bàn khó khăn hoặc của thương binh hạng 3/4, 4/4, bệnh binh hạng 2/3, 3/3.
- Tài sản bị thiệt hại từ 20% đến 50% do sự kiện bất khả kháng.
- Đăng ký, khai, tính và nộp thuế (Điều 12): Thuế tài sản được thực hiện hàng năm. Người nộp thuế thực hiện thủ tục tại cơ quan thuế cấp quận, huyện nơi có tài sản. Người nộp thuế không phải khai lại hàng năm nếu không có biến động về tài sản hoặc người sở hữu. Đối với tài sản mới, kê khai tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận.
- Chậm nộp thuế (Điều 13): Người nộp thuế không có khả năng nộp thuế thì được chậm nộp và không tính phạt chậm nộp trong thời gian này, nhưng bắt buộc phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Chương IV: Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy định về thời gian chuyển tiếp và hướng dẫn triển khai luật trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành (Điều 14): Luật sẽ có hiệu lực vào ngày cụ thể do Quốc hội quyết định. Kể từ thời điểm đó, hai đạo luật hiện hành là Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Hướng dẫn thi hành (Điều 15): Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản được giao trong Luật để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: / /QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật thuế tài sản,
Luật thuế tài sản quy định về đối tượng chịu thuế; đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; giá tính thuế; thuế suất; nguyên tắc miễn, giảm thuế; miễn thuế, giảm thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế tài sản.
1. Đất phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất ở, gồm: ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
c) Các loại đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
(Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất)
Phương án 1
2. Nhà ở; nhà và công trình thương mại, dịch vụ.
Phương án 2
2. Nhà ở.
Nhà ở thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Điều này được xác định theo mục đích sử dụng của đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thì xác định theo mục đích sử dụng đối với đất.
(Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô)
Phương án 1:
3. Tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
Phương án 2: không đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô nên không quy định vào đối tượng chịu thuế
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
1. Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở, bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
b) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dụng thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
d) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không sân bay, cảng thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
đ) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
e) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
g) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
h) Đất phi nông nghiệp khác, gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
2. Đất nông nghiệp.
(Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất)
Phương án 1 (gắn với phương án 1 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
3. Các loại nhà và các công trình xây dựng bao gồm:
a) Nhà và công trình công cộng, trừ nhà và công trình thương mại, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này;
b) Nhà và công trình công nghiệp;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Phương án 2 (gắn với phương án 2 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
3. Các loại nhà và các công trình xây dựng bao gồm:
a) Nhà và công trình công cộng;
b) Nhà và công trình công nghiệp;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
(Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô)
Phương án 1 (gắn với phương án 1 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
4. Tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị dưới 1,5 tỷ đồng; tàu bay, du thuyền, ô tô sử dụng cho mục đích kinh doanh, vận chuyển hàng hóa, hành khách.
Phương án 2 (gắn với phương án 2 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế): không quy định đối tượng không chịu thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô do không quy định đối tượng chịu thuế.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) bao gồm cả trường hợp đã chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng tài sản là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất là người nộp thuế.
b) Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhưng cho thuê theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là người nộp thuế.
Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản không có mặt tại địa phương nơi có tài sản chịu thuế thì người sử dụng tài sản có trách nhiệm nộp thuế thay cho người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
c) Trường hợp tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng tài sản là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sở hữu, quyền sử dụng một tài sản thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó.
e) Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn kinh doanh bằng quyền quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản mà hình thành pháp nhân mới thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác quy định tại Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
1. Đối với đất:
Giá tính thuế đối với đất căn cứ theo diện tích đất tính thuế và giá của 1m2 đất tính thuế, trong đó:
a) Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:
- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc trên Quyết định giao đất, Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng giao đất, Hợp đồng cho thuê đất. Trường hợp chưa có Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, Quyết định giao đất, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng giao đất, Hợp đồng cho thuê đất thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.
- Đối với đất xây dựng nhà chung cư bao gồm cả trường hợp có tầng hầm; công trình xây dựng dưới mặt đất thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân với hệ số xác định diện tích đất tính thuế do Chính phủ quy định.
b) Giá 1m2 đất tính thuế là giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố tại thời điểm tính thuế.
2. Đối với nhà thuộc đối tượng chịu thuế (Phương án 1 chỉ đánh thuế nhà ở; Phương án 2 đánh thuế đối với nhà ở; nhà và công trình thương mại, dịch vụ
Giá tính thuế đối với nhà thuộc đối tượng chịu thuế được xác định bằng diện tích nhà tính thuế nhân với giá 1m2 nhà tính thuế, trong đó:
a) Diện tích nhà tính thuế là toàn bộ diện tích nhà sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở.
b) Giá 1m2 nhà tính thuế:
- Đối với nhà mới xây dựng: Giá 1m2 nhà tính thuế được xác định theo giá 1m2 nhà xây dựng mới theo từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm tính thuế.
- Đối với nhà đã qua sử dụng: Giá 1m2 nhà tính thuế được xác định căn cứ theo giá 1m2 nhà xây dựng mới theo từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp cấp tỉnh quyết định theo pháp luật về xây dựng tại thời điểm tính thuế và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định của pháp luật tại thời điểm tính thuế.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
3. Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên, giá tính thuế được xác định như sau:
a) Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô mới: Giá tính thuế là giá trị tài sản tại thời điểm tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
b) Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô đã qua sử dụng: Giá tính thuế được xác định bằng giá trị tài sản mới nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào thời gian sử dụng tài sản kể từ năm sản xuất.
4. Giá tính thuế được ổn định 5 năm tính theo năm dương lịch kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh); đất xây dựng nhà chung cư áp dụng mức thuế suất 0,4%.
2. Nhà thuộc đối tượng chịu thuế áp dụng mức thuế suất theo biểu sau:
| STT | Giá tính thuế | Thuế suất |
| 1 | Phần giá nhà tính thuế từ 700 triệu đồng trở xuống | 0% |
| 2 | Phần giá nhà tính thuế trên 700 triệu đồng | 0,4% |
3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Phương án 1:
a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng nhà hàng áp dụng mức thuế suất 0,52%.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác, trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại điểm a khoản này và đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,3%.
Phương án 2: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,3%.
4. Đối với đất sử dụng không đúng mục đích; đất và nhà thuộc đối tượng chịu thuế không đưa vào sử dụng áp dụng mức thuế suất 1%.
5. Đối với đất và nhà nhà thuộc đối tượng chịu thuế lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất áp dụng mức thuế suất 2%. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
6. Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên áp dụng mức thuế suất là 0,4%.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế
1. Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên theo quy định của Luật này thì được miễn thuế.
2. Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn.
3. Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.
4. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này.
Miễn thuế đối với các trường hợp:
1. Đất, nhà ở của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
3. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
4. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
5. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
7. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá.
8. Nhà ở xã hội; nhà ở công vụ.
9. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Luật Nhà ở.
10. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại của tài sản chịu thuế trên 50% giá tính thuế.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
11. Tàu bay, du thuyền, ô tô của các cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, ô tô ngoại giao.
12. Người nộp thuế có số thuế phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
13. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất, nhà ở của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
2. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại của tài sản chịu thuế từ 20% đến 50% giá tính thuế.
12. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Đăng ký khai, tính và nộp thuế
1. Thuế tài sản được đăng ký, khai, tính và nộp hàng năm.
2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tài sản tại cơ quan thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chịu thuế.
3. Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
4. Đối với tài sản mới, người nộp thuế kê khai, nộp thuế tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế thì được chậm nộp tiền thuế và không tính phạt chậm nộp trong thời gian chậm nộp thuế. Người nộp thuế phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày ..../.../...
2. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành những nội dung được giao tại Luật và những nội dung cần thiết của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 20….
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: / /QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
THUẾ TÀI SẢN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật thuế tài sản,
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật thuế tài sản quy định về đối tượng chịu thuế; đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; giá tính thuế; thuế suất; nguyên tắc miễn, giảm thuế; miễn thuế, giảm thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế tài sản.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Đất phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất ở, gồm: ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn.
b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
c) Các loại đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
(Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất)
Phương án 1
2. Nhà ở; nhà và công trình thương mại, dịch vụ.
Phương án 2
2. Nhà ở.
Nhà ở thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Điều này được xác định theo mục đích sử dụng của đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thì xác định theo mục đích sử dụng đối với đất.
(Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô)
Phương án 1:
3. Tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
Phương án 2: không đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô nên không quy định vào đối tượng chịu thuế
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
1. Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở, bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
b) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dụng thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
d) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không sân bay, cảng thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
đ) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
e) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
g) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
h) Đất phi nông nghiệp khác, gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
2. Đất nông nghiệp.
(Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất)
Phương án 1 (gắn với phương án 1 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
3. Các loại nhà và các công trình xây dựng bao gồm:
a) Nhà và công trình công cộng, trừ nhà và công trình thương mại, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này;
b) Nhà và công trình công nghiệp;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Phương án 2 (gắn với phương án 2 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
3. Các loại nhà và các công trình xây dựng bao gồm:
a) Nhà và công trình công cộng;
b) Nhà và công trình công nghiệp;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
(Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô)
Phương án 1 (gắn với phương án 1 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế):
4. Tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị dưới 1,5 tỷ đồng; tàu bay, du thuyền, ô tô sử dụng cho mục đích kinh doanh, vận chuyển hàng hóa, hành khách.
Phương án 2 (gắn với phương án 2 tại Điều 2 về đối tượng chịu thuế): không quy định đối tượng không chịu thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô do không quy định đối tượng chịu thuế.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng các tài sản thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) bao gồm cả trường hợp đã chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng tài sản là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất là người nộp thuế.
b) Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhưng cho thuê theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là người nộp thuế.
Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản không có mặt tại địa phương nơi có tài sản chịu thuế thì người sử dụng tài sản có trách nhiệm nộp thuế thay cho người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
c) Trường hợp tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng tài sản là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sở hữu, quyền sử dụng một tài sản thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó.
e) Trường hợp người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn kinh doanh bằng quyền quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản mà hình thành pháp nhân mới thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác quy định tại Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
CHƯƠNG II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 7. Giá tính thuế
1. Đối với đất:
Giá tính thuế đối với đất căn cứ theo diện tích đất tính thuế và giá của 1m2 đất tính thuế, trong đó:
a) Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:
- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc trên Quyết định giao đất, Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng giao đất, Hợp đồng cho thuê đất. Trường hợp chưa có Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, Quyết định giao đất, Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng giao đất, Hợp đồng cho thuê đất thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.
- Đối với đất xây dựng nhà chung cư bao gồm cả trường hợp có tầng hầm; công trình xây dựng dưới mặt đất thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân với hệ số xác định diện tích đất tính thuế do Chính phủ quy định.
b) Giá 1m2 đất tính thuế là giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố tại thời điểm tính thuế.
2. Đối với nhà thuộc đối tượng chịu thuế (Phương án 1 chỉ đánh thuế nhà ở; Phương án 2 đánh thuế đối với nhà ở; nhà và công trình thương mại, dịch vụ
Giá tính thuế đối với nhà thuộc đối tượng chịu thuế được xác định bằng diện tích nhà tính thuế nhân với giá 1m2 nhà tính thuế, trong đó:
a) Diện tích nhà tính thuế là toàn bộ diện tích nhà sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở.
b) Giá 1m2 nhà tính thuế:
- Đối với nhà mới xây dựng: Giá 1m2 nhà tính thuế được xác định theo giá 1m2 nhà xây dựng mới theo từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm tính thuế.
- Đối với nhà đã qua sử dụng: Giá 1m2 nhà tính thuế được xác định căn cứ theo giá 1m2 nhà xây dựng mới theo từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp cấp tỉnh quyết định theo pháp luật về xây dựng tại thời điểm tính thuế và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định của pháp luật tại thời điểm tính thuế.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
3. Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ đồng trở lên, giá tính thuế được xác định như sau:
a) Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô mới: Giá tính thuế là giá trị tài sản tại thời điểm tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
b) Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô đã qua sử dụng: Giá tính thuế được xác định bằng giá trị tài sản mới nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào thời gian sử dụng tài sản kể từ năm sản xuất.
4. Giá tính thuế được ổn định 5 năm tính theo năm dương lịch kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Thuế suất
1. Đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh); đất xây dựng nhà chung cư áp dụng mức thuế suất 0,4%.
2. Nhà thuộc đối tượng chịu thuế áp dụng mức thuế suất theo biểu sau:
| STT | Giá tính thuế | Thuế suất |
| 1 | Phần giá nhà tính thuế từ 700 triệu đồng trở xuống | 0% |
| 2 | Phần giá nhà tính thuế trên 700 triệu đồng | 0,4% |
3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Phương án 1:
a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng nhà hàng áp dụng mức thuế suất 0,52%.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác, trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại điểm a khoản này và đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,3%.
Phương án 2: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,3%.
4. Đối với đất sử dụng không đúng mục đích; đất và nhà thuộc đối tượng chịu thuế không đưa vào sử dụng áp dụng mức thuế suất 1%.
5. Đối với đất và nhà nhà thuộc đối tượng chịu thuế lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất áp dụng mức thuế suất 2%. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
6. Đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên áp dụng mức thuế suất là 0,4%.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG III
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế
1. Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên theo quy định của Luật này thì được miễn thuế.
2. Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn.
3. Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.
4. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này.
Điều 10. Miễn thuế
Miễn thuế đối với các trường hợp:
1. Đất, nhà ở của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
2. Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
3. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
4. Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
5. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
7. Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá.
8. Nhà ở xã hội; nhà ở công vụ.
9. Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Luật Nhà ở.
10. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại của tài sản chịu thuế trên 50% giá tính thuế.
(Trường hợp đánh thuế đối với tàu bay, du thuyền, ô tô có giá trị từ 1,5 tỷ trở lên)
11. Tàu bay, du thuyền, ô tô của các cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, ô tô ngoại giao.
12. Người nộp thuế có số thuế phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
13. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:
1. Đất, nhà ở của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật.
2. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới, nhà ở của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
4. Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại của tài sản chịu thuế từ 20% đến 50% giá tính thuế.
12. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Đăng ký khai, tính và nộp thuế
1. Thuế tài sản được đăng ký, khai, tính và nộp hàng năm.
2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tài sản tại cơ quan thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chịu thuế.
3. Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
4. Đối với tài sản mới, người nộp thuế kê khai, nộp thuế tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Chậm nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế thì được chậm nộp tiền thuế và không tính phạt chậm nộp trong thời gian chậm nộp thuế. Người nộp thuế phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày ..../.../...
2. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành những nội dung được giao tại Luật và những nội dung cần thiết của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 20….
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Công văn 2562/TCT-DNL năm 2017 về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2543/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với việc xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 584/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản và mô hình kinh doanh cho Công ty con do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Công văn 2562/TCT-DNL năm 2017 về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2543/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với việc xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 584/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản và mô hình kinh doanh cho Công ty con do Tổng cục Thuế ban hành
Dự thảo Luật thuế tài sản
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
