Tóm tắt Dự thảo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình cấp thị thực (visa), quản lý cư trú của người nước ngoài, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các cơ sở lưu trú và tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Dưới đây là nội dung chi tiết các chính sách sửa đổi, bổ sung cốt lõi:
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Dự thảo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi.
- Tình trạng hiệu lực: Dự thảo (Chưa có hiệu lực chính thức).
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về thị thực (Visa)
Dự thảo đề xuất nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến thời hạn, giá trị và thẩm quyền quyết định đối với các loại thị thực cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam:
- Giá trị của thị thực (Khoản 1 Điều 1): Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần. Riêng đối với thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 (thị thực cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực hoặc chuyển đổi mục đích) thì chỉ có giá trị một lần.
- Thời hạn của một số ký hiệu thị thực (Khoản 2 Điều 1):
- Thị thực ký hiệu SQ (cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam theo diện ngoại giao, công vụ hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định) có thời hạn tối đa không quá 30 ngày.
- Thị thực ký hiệu HN (hội nghị, hội thảo), DL (du lịch), và EV (thị thực điện tử) có thời hạn tối đa không quá 03 tháng.
- Thẩm quyền quyết định danh sách cấp thị thực điện tử (Khoản 3 Điều 1): Sửa đổi Điều 19a, giao Chính phủ quyết định danh sách các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử (E-visa) và danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử. Việc quyết định này phải dựa trên nguyên tắc không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
- Thời hạn tạm trú đối với diện đơn phương miễn thị thực (Khoản 4 Điều 1): Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực, thời hạn tạm trú được nâng lên hoặc quy định cụ thể là 30 ngày, đồng thời được xem xét giải quyết cấp thị thực hoặc gia hạn tạm trú theo các quy định khác của Luật này.
- Quy định mới về khai báo tạm trú của người nước ngoài
Công tác quản lý cư trú và khai báo tạm trú được siết chặt và quy định chi tiết hơn nhằm tăng cường tính công nghệ và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Trách nhiệm của người nước ngoài (Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1): Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam có trách nhiệm xuất trình hộ chiếu và các giấy tờ có giá trị cư trú hợp pháp tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện việc khai báo tạm trú trước khi đồng ý lưu trú. Trường hợp thay đổi nơi tạm trú, tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú, hoặc thay đổi thông tin trong hộ chiếu thì phải thực hiện khai báo tạm trú lại.
- Trách nhiệm của cơ sở lưu trú (Khoản 5 Điều 1):
- Cơ sở lưu trú phải yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp trước khi đồng ý cho tạm trú.
- Đối với cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn: Bắt buộc phải thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Đối với các cơ sở lưu trú khác (nhà nghỉ, nhà trọ, nhà dân...): Được lựa chọn khai báo qua Trang thông tin điện tử hoặc sử dụng Phiếu khai báo tạm trú bằng giấy.
- Thời hạn gửi Phiếu khai báo tạm trú bằng giấy: Trường hợp khai báo bằng Phiếu giấy, người khai báo phải điền đầy đủ thông tin và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn tối đa là 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, thời hạn này được kéo dài tối đa là 24 giờ.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động hoặc dịch vụ liên quan đến người nước ngoài
Dự thảo bổ sung quy định nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn tình trạng cư trú và hoạt động trái phép của người nước ngoài tại Việt Nam:
- Điều kiện sử dụng lao động và dịch vụ (Khoản 7 Điều 1): Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức các chương trình du lịch cho người nước ngoài hoặc cho người nước ngoài tạm trú qua đêm khi người nước ngoài đó đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ báo cáo vi phạm: Trong quá trình hoạt động, nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu vi phạm pháp luật nào liên quan đến cư trú của người nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất để kịp thời xử lý.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
- Thời điểm có hiệu lực (Điều 2): Dự thảo Luật này dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày do Quốc hội quyết định sau khi được thông qua chính thức.
- Quy trình thông qua: Luật sẽ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, thảo luận và thông qua tại kỳ họp cụ thể theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2023/QH15 |
|
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 03 tháng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
Chính phủ quyết định danh sách các nước, vùng lãnh thổ có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử trên cơ sở không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định của Luật này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Khai báo tạm trú
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu và giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý người nước ngoài tạm trú.
2. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử. Cơ sở lưu trú khác khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử hoặc Phiếu khai báo tạm trú.
Trường hợp khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Phiếu khai báo tạm trú, người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
3. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú hoặc khi có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.
6. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 44 như sau:
“đ) Xuất trình hộ chiếu và giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.”.
7. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 45 như sau:
“3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chỉ sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch hoặc cho người nước ngoài tạm trú qua đêm khi người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm phải thông báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm….
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa... , kỳ họp thứ… thông qua ngày… tháng… năm…. .
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 2Thông tư 57/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 3829/BCA-V03 năm 2020 về hoàn thiện Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an ban hành
- 1Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 2Thông tư 57/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 3829/BCA-V03 năm 2020 về hoàn thiện Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an ban hành
Dự thảo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
