Điều 19 Dự thảo Luật Đầu tư kinh doanh
Điều 19. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1. Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 15 của Luật này.
6. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dự thảo Luật Đầu tư kinh doanh
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư kinh doanh và các luật có liên quan
- Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
- Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
- Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh
- Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
- Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
- Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
- Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
- Điều 15. Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
- Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư
- Điều 17. Địa bàn ưu đãi đầu tư
- Điều 18. Quỹ Hỗ trợ đầu tư
- Điều 19. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
- Điều 20. Hình thức đầu tư
- Điều 21. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
- Điều 22. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 23. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
- Điều 24. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
- Điều 25. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
- Điều 26. Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
- Điều 27. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 28. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 29. Thủ tục đầu tư đặc biệt
- Điều 30. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều 31. Trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều 32. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư
- Điều 34. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
- Điều 35. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
- Điều 36. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
- Điều 37. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
- Điều 38. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 39. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
- Điều 40. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
- Điều 41. Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
- Điều 42. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 43. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 44. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
- Điều 45. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 46. Quyết định đầu tư ra nước ngoài
- Điều 47. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 48. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 49. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 50. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 51. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 52. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Điều 53. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
- Điều 54. Chuyển lợi nhuận về nước
