Điều 16 Dự thảo luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
Điều 16. Công khai dữ liệu cá nhân
1. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai với mục đích cụ thể. Phạm vi công khai, loại dữ liệu cá nhân được công khai phải phù hợp với mục đích công khai. Việc công khai dữ liệu cá nhân không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;
b) Thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Luật này;
d) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
3. Dữ liệu cá nhân công khai phải bảo đảm phản ánh đúng dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu gốc và tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng.
4. Hình thức công khai dữ liệu cá nhân, bao gồm: đăng tải dữ liệu trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân công khai dữ liệu cá nhân phải kiểm soát và giám sát chặt chẽ việc công khai dữ liệu cá nhân để bảo đảm tuân thủ đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật; ngăn chặn việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý trái phép khác đối với dữ liệu cá nhân đã công khai trong khả năng, điều kiện của mình.
Dự thảo luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 5. Áp dụng pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 10. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 11. Thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân
- Điều 12. Mã hóa, giải mã dữ liệu cá nhân
- Điều 13. Chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
- Điều 14. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
- Điều 15. Cung cấp dữ liệu cá nhân
- Điều 16. Công khai dữ liệu cá nhân
- Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân
- Điều 18. Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 19. Xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 20. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 21. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 22. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 23. Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 24. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Điều 25. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động
- Điều 26. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
- Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 29. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến
- Điều 30. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây
- Điều 31. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
- Điều 32. Bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng
- Điều 33. Lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 34. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 35. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
