TỔNG QUAN VỀ DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG LUẬT VỀ MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Dự thảo Đề cương Luật về máu và tế bào gốc là văn bản pháp lý quan trọng đang được nghiên cứu xây dựng nhằm thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất cho các hoạt động hiến, tiếp nhận, quản lý, sử dụng và cung ứng máu, chế phẩm máu cũng như tế bào gốc tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của dự thảo đề cương này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Dự thảo Đề cương Luật về máu và tế bào gốc
- Số hiệu: Chưa rõ
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ
- Tình trạng hiệu lực: Dự thảo (Chưa có hiệu lực)
1. Phạm vi điều chỉnh và các khái niệm cơ bản (Chương I)
Chương này tập trung định hình khung pháp lý ban đầu, xác định rõ giới hạn áp dụng của luật và làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy định về vận động hiến máu và tế bào gốc từ người; quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu của người; quản lý, sử dụng tế bào gốc của người; xuất khẩu, nhập khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc của người. Dự thảo cũng phân định rõ ranh giới với các luật khác: việc sử dụng thành phần máu làm nguyên liệu làm thuốc thực hiện theo Luật Dược; việc ghép tế bào gốc chưa được biệt hóa thực hiện theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh; việc hiến, lấy, ghép tế bào gốc đã được biệt hóa với chức năng cụ thể thực hiện theo Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
- Giải thích từ ngữ (Điều 2): Định nghĩa chi tiết các khái niệm then chốt bao gồm: Máu, máu toàn phần, thành phần máu, chế phẩm máu, hiến máu, tế bào gốc, chế phẩm tế bào gốc, và biệt hóa tế bào gốc.
- Nguyên tắc và Chính sách (Điều 3 & Điều 4): Đề ra các nguyên tắc nhân đạo, tự nguyện, không thương mại hóa trong các hoạt động liên quan đến máu và tế bào gốc; đồng thời xác định các chính sách ưu tiên, hỗ trợ của Nhà nước đối với lĩnh vực này.
- Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5): Quy định các hành vi vi phạm pháp luật trong hiến, tiếp nhận, sử dụng, mua bán máu và tế bào gốc trái phép nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cộng đồng.
2. Vận động hiến máu và tế bào gốc (Chương II)
Chương này quy định về công tác tuyên truyền, tổ chức và bảo đảm quyền lợi cho người hiến:
- Nội dung và tổ chức vận động (Điều 6, 7 & 8): Xác định nội dung thông tin truyền thông về hiến máu và tế bào gốc. Phân công trách nhiệm cụ thể cho Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan thông tin đại chúng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Chữ thập Đỏ và việc thành lập các đội hiến máu cấp cứu.
- Quyền lợi và nghĩa vụ (Điều 9): Quy định chi tiết quyền lợi (chăm sóc sức khỏe, tôn vinh, bồi dưỡng theo quy định) và nghĩa vụ (trung thực trong khai báo thông tin sức khỏe, tuân thủ quy trình kỹ thuật) của người hiến máu và tế bào gốc.
3. Quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu (Chương III)
Đây là nội dung cốt lõi liên quan đến quy trình kỹ thuật và tổ chức hệ thống cung ứng máu:
- Hiến và tiếp nhận máu (Điều 10): Quy định quy trình hiến máu an toàn, bảo vệ sức khỏe cho cả người hiến và người nhận.
- Chất lượng và sản xuất (Điều 11 & 12): Tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng máu, chế phẩm máu; quy trình sản xuất và ghi nhãn đơn vị máu nghiêm ngặt.
- Sử dụng và giám sát (Điều 13 & 14): Hướng dẫn sử dụng máu hợp lý trong điều trị lâm sàng và thiết lập hệ thống giám sát nguy cơ tai biến trong truyền máu (haemovigilance).
- Hệ thống cung ứng (Điều 15 & 16): Tổ chức hệ thống cơ sở cung ứng máu theo mô hình phân cấp rõ ràng gồm: Trung tâm máu, Đơn vị truyền máu, và Cơ sở tiếp nhận máu; quy định cơ chế hoạt động cung ứng máu thông suốt.
4. Quản lý và sử dụng tế bào gốc (Chương IV)
Chương này điều chỉnh một lĩnh vực y học kỹ thuật cao, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ:
- Hiến và tiếp nhận tế bào gốc (Điều 17): Xác định điều kiện khắt khe đối với người hiến tế bào gốc và các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện việc tiếp nhận.
- Nghiên cứu khoa học (Điều 18): Quy định thẩm quyền phê duyệt và nội dung bắt buộc trong hồ sơ phê duyệt nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc.
- Kỹ thuật chuyên sâu (Điều 19 & 20): Quy định tiêu chuẩn bảo quản, vận chuyển, nuôi cấy tăng sinh, biệt hóa và lưu trữ tế bào gốc an toàn sinh học.
- Sử dụng và Cung ứng (Điều 21 & 23): Chỉ định các trường hợp được phép sử dụng tế bào gốc trong điều trị và cơ chế cung ứng tế bào gốc giữa các cơ sở.
- Ngân hàng tế bào gốc (Điều 22): Quy định các hình thức hoạt động, điều kiện cấp phép hoạt động của ngân hàng tế bào gốc; vai trò của Trung tâm tế bào gốc quốc gia và khu vực.
- Quản lý nhà nước (Điều 24): Các biện pháp quản lý đối với các hoạt động phát sinh khác liên quan đến tế bào gốc.
5. Xuất khẩu, nhập khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc (Chương V)
Quy định kiểm soát biên giới đối với nguồn tài nguyên sinh học nhạy cảm:
- Xuất khẩu (Điều 25): Quy định các trường hợp đặc biệt được phép xuất khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc (ví dụ: viện trợ, trao đổi nhân đạo, điều trị đặc biệt) dưới sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Nhập khẩu (Điều 26): Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chất lượng và thủ tục cấp phép nhập khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc vào Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn điều trị.
6. Điều khoản thi hành (Chương VI)
Quy định lộ trình áp dụng và chuyển tiếp pháp luật:
- Hiệu lực thi hành (Điều 27): Xác định thời điểm Luật chính thức có hiệu lực pháp luật.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 28): Hướng dẫn xử lý các hồ sơ, hoạt động, giấy phép đã được cấp hoặc đang thực hiện trước khi Luật có hiệu lực.
- Quy định chi tiết (Điều 29): Giao nhiệm vụ cho các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2018/QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
ĐỀ CƯƠNG
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về vận động hiến máu và tế bào gốc từ người; quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu của người; quản lý, sử dụng tế bào gốc của người; xuất khẩu, nhập khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc của người.
Việc sử dụng thành phần máu được tách từ máu toàn phần để làm nguyên liệu làm thuốc thực hiện theo quy định của Luật dược.
Việc ghép tế bào gốc chưa được biệt hóa thực hiện theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
Việc hiến, lấy, ghép tế bào gốc đã được biệt hóa với chức năng cụ thể thực hiện theo quy định của Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Máu
2. Máu toàn phần
3. Thành phần máu
4. Chế phẩm máu
5. Hiến máu
6. Tế bào gốc
7. Chế phẩm tế bào gốc
8. Biệt hóa tế bào gốc
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện các hoạt động liên quan đến máu và tế bào gốc
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về máu và tế bào gốc
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II
VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 6. Nội dung của vận động hiến máu và tế bào gốc
Điều 7. Thông tin truyền thông và vận động hiến máu và hiến tế bào gốc
1. Nội dung thông tin, truyền thông về hiến máu và tế bào gốc:
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
3. Bộ Y tế
4. Uỷ ban nhân dân các cấp
5. Các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 8. Tổ chức vận động hiến máu và tế bào gốc
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
2. Trung ương Hội Chữ thập Đỏ
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc ương
4. Đội hiến máu cấp cứu
Điều 9. Quyền lợi và nghĩa vụ của người hiến máu và tế bào gốc
1. Quyền lợi của người hiến máu và tế bào gốc:
2. Nghĩa vụ của người hiến máu, tế bào gốc:
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU
Điều 10. Quy định về hiến máu và tiếp nhận máu từ người hiến
Điều 11. Bảo đảm chất lượng máu và chế phẩm máu
Điều 12. Sản xuất chế phẩm máu và ghi nhãn đơn vị máu
Điều 13. Sử dụng máu và chế phẩm máu
Điều 14. Giám sát nguy cơ trong truyền máu
Điều 15. Hệ thống cơ sở cung ứng máu
1. Trung tâm máu:
2. Đơn vị truyền máu:
3. Cơ sở tiếp nhận máu:
Điều 16. Hoạt động cung ứng máu
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẾ BÀO GỐC
Điều 17. Quy định về hiến tế bào gốc và tiếp nhận tế bào gốc từ người hiến
1. Điều kiện đối với người hiến tế bào gốc:
2. Cơ sở thực hiện việc hiến tế bào gốc
Điều 18. Nghiên cứu về tế bào gốc
1. Thẩm quyền phê duyệt nghiên cứu về tế bào gốc:
2. Nội dung phê duyệt nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc bao gồm:
Điều 19. Bảo quản, vận chuyển tế bào gốc
Điều 20. Nuôi cấy tăng sinh, biệt hóa và lưu trữ tế bào gốc
Điều 21. Sử dụng tế bào gốc
Điều 22. Ngân hàng tế bào gốc
1. Hình thức
2. Điều kiện hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
4. Trung tâm tế bào gốc quốc gia và khu vực
5. Ngân hàng tế bào gốc:
Điều 23. Hoạt động cung ứng tế bào gốc
Điều 24. Quản lý các hoạt động khác có liên quan đến tế bào gốc
Chương V
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MÁU, CHẾ PHẨM MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 25. Xuất khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc
Điều 26. Nhập khẩu máu và chế phẩm máu và tế bào gốc
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 29. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: /2018/QH14 |
|
| DỰ THẢO |
|
ĐỀ CƯƠNG
LUẬT VỀ MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về vận động hiến máu và tế bào gốc từ người; quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu của người; quản lý, sử dụng tế bào gốc của người; xuất khẩu, nhập khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc của người.
Việc sử dụng thành phần máu được tách từ máu toàn phần để làm nguyên liệu làm thuốc thực hiện theo quy định của Luật dược.
Việc ghép tế bào gốc chưa được biệt hóa thực hiện theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
Việc hiến, lấy, ghép tế bào gốc đã được biệt hóa với chức năng cụ thể thực hiện theo quy định của Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Máu
2. Máu toàn phần
3. Thành phần máu
4. Chế phẩm máu
5. Hiến máu
6. Tế bào gốc
7. Chế phẩm tế bào gốc
8. Biệt hóa tế bào gốc
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện các hoạt động liên quan đến máu và tế bào gốc
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về máu và tế bào gốc
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II
VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 6. Nội dung của vận động hiến máu và tế bào gốc
Điều 7. Thông tin truyền thông và vận động hiến máu và hiến tế bào gốc
1. Nội dung thông tin, truyền thông về hiến máu và tế bào gốc:
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
3. Bộ Y tế
4. Uỷ ban nhân dân các cấp
5. Các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 8. Tổ chức vận động hiến máu và tế bào gốc
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
2. Trung ương Hội Chữ thập Đỏ
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc ương
4. Đội hiến máu cấp cứu
Điều 9. Quyền lợi và nghĩa vụ của người hiến máu và tế bào gốc
1. Quyền lợi của người hiến máu và tế bào gốc:
2. Nghĩa vụ của người hiến máu, tế bào gốc:
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU
Điều 10. Quy định về hiến máu và tiếp nhận máu từ người hiến
Điều 11. Bảo đảm chất lượng máu và chế phẩm máu
Điều 12. Sản xuất chế phẩm máu và ghi nhãn đơn vị máu
Điều 13. Sử dụng máu và chế phẩm máu
Điều 14. Giám sát nguy cơ trong truyền máu
Điều 15. Hệ thống cơ sở cung ứng máu
1. Trung tâm máu:
2. Đơn vị truyền máu:
3. Cơ sở tiếp nhận máu:
Điều 16. Hoạt động cung ứng máu
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẾ BÀO GỐC
Điều 17. Quy định về hiến tế bào gốc và tiếp nhận tế bào gốc từ người hiến
1. Điều kiện đối với người hiến tế bào gốc:
2. Cơ sở thực hiện việc hiến tế bào gốc
Điều 18. Nghiên cứu về tế bào gốc
1. Thẩm quyền phê duyệt nghiên cứu về tế bào gốc:
2. Nội dung phê duyệt nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc bao gồm:
Điều 19. Bảo quản, vận chuyển tế bào gốc
Điều 20. Nuôi cấy tăng sinh, biệt hóa và lưu trữ tế bào gốc
Điều 21. Sử dụng tế bào gốc
Điều 22. Ngân hàng tế bào gốc
1. Hình thức
2. Điều kiện hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
4. Trung tâm tế bào gốc quốc gia và khu vực
5. Ngân hàng tế bào gốc:
Điều 23. Hoạt động cung ứng tế bào gốc
Điều 24. Quản lý các hoạt động khác có liên quan đến tế bào gốc
Chương V
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MÁU, CHẾ PHẨM MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 25. Xuất khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc
Điều 26. Nhập khẩu máu và chế phẩm máu và tế bào gốc
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 29. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
- 1Quyết định 4401/QĐ-BYT năm 2012 về Quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Di truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 2189/BHXH-CSYT năm 2016 về thanh toán xét nghiệm định nhóm máu ABO trong truyền máu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 2190/QĐ-TTg năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 3Quyết định 4401/QĐ-BYT năm 2012 về Quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Di truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Luật Dược 2016
- 5Công văn 2189/BHXH-CSYT năm 2016 về thanh toán xét nghiệm định nhóm máu ABO trong truyền máu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6Quyết định 2190/QĐ-TTg năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Dự thảo Đề cương Luật về máu và tế bào gốc
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
