TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/2010/QĐ-TTG VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP, DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Quyết định số 77/2010/QĐ-TTg ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2010 bởi Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về Chế độ báo cáo thống kê cơ sở. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống thông tin thống kê đồng bộ, chính xác từ các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách vĩ mô.
1. Đối tượng áp dụng chế độ báo cáo (Đơn vị báo cáo)
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở này áp dụng bắt buộc đối với hai nhóm đối tượng chính sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: Là các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, bao gồm:
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước.
- Văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (thực hiện báo cáo đối với phần hoạt động của văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc).
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có sở hữu vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ.
- Doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Bao gồm:
- Doanh nghiệp có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn điều lệ trở lên.
- Dự án có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn đầu tư trở lên.
2. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo chi tiết
Chế độ báo cáo được phân định rõ ràng theo các kỳ hạn: tháng, quý, 6 tháng và năm với các chỉ tiêu cụ thể cho từng nhóm ngành hoạt động:
Báo cáo tháng:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI hoạt động trong các ngành: khai khoáng; công nghiệp chế biến; điện, khí đốt; cung cấp nước; xử lý rác thải, nước thải; thông tin và truyền thông; kinh doanh bất động sản; vận tải kho bãi; thương mại và dịch vụ.
- Chỉ tiêu báo cáo chung: Doanh thu thuần theo ngành hoạt động; số lượng hoặc sản lượng sản phẩm theo ngành hoạt động.
- Chỉ tiêu bổ sung cho doanh nghiệp xuất/nhập khẩu: Lượng và giá trị hàng hóa xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng.
- Chỉ tiêu bổ sung cho doanh nghiệp, dự án FDI: Vốn điều lệ, vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
Báo cáo quý:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI hoạt động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng; doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài; doanh nghiệp là chủ đầu tư.
- Chỉ tiêu báo cáo cụ thể:
- Doanh nghiệp xây dựng: Giá trị sản xuất xây dựng chia theo loại công trình.
- Doanh nghiệp có thu/chi dịch vụ với nước ngoài: Giá trị thu/chi theo loại dịch vụ.
- Doanh nghiệp là chủ đầu tư: Vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư.
Báo cáo 6 tháng:
- Về lao động và thu nhập: Áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI.
- Về hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực này, bao gồm các chỉ tiêu:
- Trồng trọt: Diện tích gieo trồng cây hàng năm và diện tích cây lâu năm hiện có.
- Chăn nuôi: Số lượng và sản lượng của một số loại vật nuôi chủ yếu.
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng; sản lượng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
- Nuôi trồng, khai thác thủy sản: Sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng khai thác.
Báo cáo năm:
Áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI, bao gồm hai nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu chung:
- Thông tin định danh của doanh nghiệp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu chia theo ngành hoạt động, thuế, các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, lợi nhuận.
- Lao động, thu nhập của người lao động; các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
- Vốn đầu tư thực hiện trong năm chia theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư.
- Chi phí và đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; xử lý và bảo vệ môi trường.
- Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp.
- Tình hình xử lý rác thải và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất công nghiệp: Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, tồn kho; giá trị sản phẩm xuất kho tiêu thụ; doanh thu thuần sản xuất công nghiệp.
- Xây dựng: Giá trị sản xuất xây dựng theo loại công trình; diện tích nhà ở hoàn thành trong năm theo chất lượng, loại nhà và công trình thực hiện.
- Thương mại: Số cơ sở kinh doanh và diện tích kinh doanh.
- Dịch vụ lưu trú: Số cơ sở kinh doanh; lượt khách và ngày khách phục vụ.
- Vận tải, kho bãi, bốc xếp: Số lượng phương tiện vận tải chia theo loại đường; sản phẩm vận tải, bốc xếp chia theo loại đường.
- Dịch vụ ăn uống: Số cơ sở kinh doanh phân theo ngành.
- Du lịch: Số cơ sở; lượt khách và ngày khách du lịch theo tua.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng; số lượng, sản phẩm vật nuôi; sản lượng khai thác lâm sản; sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác; số lượng tàu thuyền khai thác hải sản có động cơ.
- Thu gom và xử lý rác thải: Khối lượng rác thải đã thu gom, xử lý trên địa bàn.
- Xuất/nhập khẩu hàng hóa: Lượng và giá trị xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng.
- Thu/chi dịch vụ với nước ngoài: Giá trị thu/chi theo loại dịch vụ và nước đối tác.
3. Đơn vị nhận báo cáo và thời hạn nộp báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo:
- Tổng cục Thống kê (trực tiếp là Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhận báo cáo của toàn bộ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI trên địa bàn.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhận báo cáo của các doanh nghiệp, dự án FDI trên địa bàn.
Thời hạn nhận báo cáo:
- Báo cáo tháng: Ngày 12 hàng tháng.
- Báo cáo quý: Ngày 12 của tháng cuối quý.
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 12 tháng 6 và ngày 12 tháng 12 hàng năm. Riêng báo cáo 6 tháng về số lượng và sản phẩm chăn nuôi nộp vào ngày 12 tháng 4.
- Báo cáo năm: Ngày 31 tháng 3 của năm sau.
- Báo cáo năm đối với hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Số liệu ước tính năm: Nộp ngày 12 tháng 12.
- Số liệu chính thức năm: Nộp ngày 25 tháng 1 năm sau.
- Báo cáo số lượng và sản phẩm chăn nuôi năm: Nộp ngày 12 tháng 10.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định cụ thể hệ thống biểu mẫu, giải thích chế độ báo cáo thống kê cơ sở; đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ các văn bản sau:
- Quyết định số 62/2003/QĐ-BKH ngày 27/01/2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định số 373/QĐ-TCTK ngày 10/09/1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổng công ty (90, 91 và Tổng công ty cấp tỉnh).
- Thông tư Liên bộ số 01/LB-TCTK-BKHĐT ngày 31/03/1997 của Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án FDI chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước (kể cả Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước), doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1. Doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ), bao gồm:
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước;
- Văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (báo cáo phần hoạt động của văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc);
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sở hữu vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ.
2. Doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm:
- Doanh nghiệp có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn điều lệ trở lên;
- Dự án có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn đầu tư trở lên.
Điều 3. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo
Báo cáo tháng: Báo cáo tháng được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong các ngành: khai khoáng, công nghiệp chế biến, điện, khí đốt, cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải, thông tin và truyền thông, kinh doanh bất động sản, vận tải kho bãi, thương mại và dịch vụ.
Chỉ tiêu báo cáo: hàng tháng các doanh nghiệp phải báo cáo các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu thuần theo ngành hoạt động;
- Số lượng/sản lượng sản phẩm theo ngành hoạt động.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất/nhập khẩu hàng hóa phải báo cáo các chỉ tiêu: lượng và giá trị hàng hóa xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng.
Đối với doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phải báo cáo các chỉ tiêu: vốn điều lệ, vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách.
Báo cáo quý: Báo cáo quý được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng; doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài, hoặc doanh nghiệp là chủ đầu tư.
Các chỉ tiêu phải báo cáo bao gồm:
Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng phải báo cáo các chỉ tiêu giá trị sản xuất xây dựng chia theo loại công trình;
Doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài phải báo cáo các chỉ tiêu giá trị thu/chi theo loại dịch vụ;
Doanh nghiệp là chủ đầu tư phải báo cáo các chỉ tiêu: vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư.
Báo cáo 6 tháng: Báo cáo 6 tháng về lao động và thu nhập của người lao động áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Báo cáo 6 tháng về hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Các chỉ tiêu báo cáo bao gồm:
- Doanh nghiệp có hoạt động trồng trọt phải báo cáo các chỉ tiêu: diện tích gieo trồng cây hàng năm và diện tích cây lâu năm hiện có;
- Doanh nghiệp có hoạt động chăn nuôi phải báo cáo các chỉ tiêu: số lượng và sản lượng một số vật nuôi chủ yếu;
- Doanh nghiệp có hoạt động lâm nghiệp phải báo cáo các chỉ tiêu: diện tích rừng trồng; sản lượng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
- Doanh nghiệp có hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản phải báo cáo các chỉ tiêu: sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác.
Báo cáo năm: Báo cáo năm được áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Các chỉ tiêu báo cáo bao gồm:
Những chỉ tiêu chung áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp:
- Thông tin định danh của doanh nghiệp;
- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm doanh thu chia theo ngành hoạt động, thuế và các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, lợi nhuận;
- Lao động và thu nhập của người lao động; đóng góp của doanh nghiệp về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Vốn đầu tư thực hiện trong năm chia theo nguồn vốn, khoản mục đầu tư;
- Các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xử lý và bảo vệ môi trường;
- Các chỉ tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp;
- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình xử lý rác thải doanh nghiệp và bảo vệ môi trường.
Những chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp:
Ngoài các chỉ tiêu chung nêu ở mục a, các doanh nghiệp, dự án còn phải báo cáo các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh về sản phẩm/ sản lượng, quy mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp, cụ thể:
Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất công nghiệp báo cáo các chỉ tiêu: Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, tồn kho và giá trị sản phẩm xuất kho tiêu thụ trong năm, doanh thu thuần sản xuất công nghiệp.
Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng báo cáo các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất xây dựng theo loại công trình; diện tích nhà ở hoàn thành trong năm theo chất lượng nhà, loại nhà và công trình thực hiện trong năm.
Doanh nghiệp có hoạt động thương mại báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở và diện tích kinh doanh.
Doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ lưu trú báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở kinh doanh; lượt khách/ngày khách phục vụ.
Doanh nghiệp có hoạt động vận tải, kho bãi, bốc xếp báo cáo các chỉ tiêu: Số lượng phương tiện vận tải chia theo loại đường; sản phẩm vận tải, bốc xếp chia theo loại đường.
Doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ ăn uống báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở kinh doanh theo ngành.
Doanh nghiệp có hoạt động du lịch báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở; lượt khách/ngày khách du lịch theo tua.
Doanh nghiệp có hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản báo cáo các chỉ tiêu:
- Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây;
- Số lượng, sản phẩm một số vật nuôi;
- Sản lượng khai thác lâm sản;
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác;
- Tàu thuyền khai thác hải sản có động cơ.
Doanh nghiệp có hoạt động thu gom và xử lý rác thải báo cáo các chỉ tiêu: Khối lượng rác thải đã thu gom/xử lý trên địa bàn.
Doanh nghiệp có hoạt động xuất/nhập khẩu hàng hóa báo cáo các chỉ tiêu: lượng và giá trị xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng.
Doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài báo cáo các chỉ tiêu: Giá trị thu/chi theo loại dịch vụ và nước đối tác.
- Tổng cục Thống kê (Cục Thống kê các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) nhận báo cáo của toàn bộ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhận báo cáo của doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn.
Báo cáo tháng: ngày 12 hàng tháng
Báo cáo quý: ngày 12 tháng cuối quý
Báo cáo 6 tháng: ngày 12 tháng 6 và ngày 12 tháng 12
Báo cáo 6 tháng về số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 4
Báo cáo năm: ngày 31 tháng 3 năm sau
Báo cáo năm đối với hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản: ước năm vào ngày 12 tháng 12 và chính thức năm vào ngày 25 tháng 1 năm sau; Báo cáo số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 10.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quyết định này, quy định cụ thể hệ thống biểu mẫu và giải thích chế độ báo cáo thống kê cơ sở; đồng thời có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ các văn bản sau:
- Quyết định số 62/2003/QĐ-BKH ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước;
- Quyết định số 373/QĐ-TCTK ngày 10 tháng 9 năm 1996 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Thủ tướng, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng (gọi tắt là Tổng công ty 90, 91) và các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư Liên bộ số 01/LB-TCTK-BKHĐT ngày 31 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định Chế độ báo cáo thống kê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Decision No.34/2013/QD-TTg of June 04, 2013, promulgating policy of disseminating the state statistical information
- 2Circular No. 04/2011/TT-BKHDT of March 31, 2011, regulation of basic statistical reporting regime applicable to the state-owned enterprises, enterprises and projects with foreign direct investment
- 3Law no. 59/2005/QH11 of November 29, 2005 on investment
- 4Law no. 60/2005/QH11 of November 29, 2005 on enterprises
- 5Decree No. 40/2004/ND-CP of February 13, 2004, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Statistics Law
- 6Law No. 04/2003/QH11 of June 17, 2003, on statistics
- 7Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 77/2010/QD-TTg of October 30, 2010, promulgating the basic statistical reporting regime applicable to state enterprises and enterprises and projects with foreign direct investment capital
- Số hiệu: 77/2010/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
