Tóm tắt Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy định về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng
Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 17 tháng 07 năm 2002 là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khuôn khổ quy định về hoạt động ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn giữa các tổ chức tín dụng. Văn bản phân định rõ ràng điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ và cơ chế xử lý rủi ro của các bên tham gia dòng vốn ủy thác.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này ban hành kèm theo "Quy định về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".
- Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn.
- Điều kiện đối với bên nhận ủy thác cho vay
Để đảm bảo an toàn hệ thống tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn, bên nhận ủy thác cho vay phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện bắt buộc sau:
- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.
- Có mạng lưới tổ chức phù hợp để đáp ứng yêu cầu trực tiếp thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ đến tận các đối tượng khách hàng.
- Sở hữu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn trong việc thực hiện cho vay và thu hồi nợ.
- Không vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, có uy tín và tín nhiệm trong việc cho vay, thu nợ cũng như bảo đảm an toàn vốn vay.
- Nội dung hợp đồng ủy thác và cơ chế kiểm tra, giám sát
Hợp đồng ủy thác cho vay vốn là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên và phải đảm bảo các nội dung sau:
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng: Phải bao gồm tên, địa chỉ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác; số tiền ủy thác cho vay; thời hạn ủy thác; lãi suất cho vay; việc gia hạn nợ; các biện pháp bảo đảm tiền vay đối với khách hàng; phí ủy thác; trách nhiệm cụ thể của bên ủy thác và bên nhận ủy thác; cùng các thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật. Các bên có thể ủy quyền cho các đơn vị thành viên thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng.
- Cơ chế kiểm tra, giám sát: Bên ủy thác cho vay có trách nhiệm chủ động kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng ủy thác đối với bên nhận ủy thác theo đúng các điều khoản đã cam kết. Ngược lại, bên nhận ủy thác cho vay có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi tối đa để bên ủy thác thực hiện công tác kiểm tra, giám sát này.
- Nguyên tắc phân định và xử lý rủi ro
Quy định phân định rõ trách nhiệm gánh chịu tổn thất dựa trên nguyên nhân phát sinh rủi ro:
- Rủi ro từ phía khách hàng: Các rủi ro do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ phía khách hàng dẫn đến việc không trả được nợ sẽ do bên ủy thác chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.
- Rủi ro do lỗi của bên nhận ủy thác: Các rủi ro phát sinh do bên nhận ủy thác thực hiện trái với các thỏa thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng ủy thác sẽ do bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm xử lý và bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác cho vay
- Quyền hạn: Được quyền từ chối các yêu cầu của bên ủy thác nếu các yêu cầu đó trái với thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng; có quyền khởi kiện bên ủy thác vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ: Cung cấp đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu liên quan đến vốn vay nhận ủy thác; sử dụng vốn nhận ủy thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thỏa thuận; hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn ủy thác cùng lãi thu được cho bên ủy thác theo cam kết.
- Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác cho vay
- Quyền hạn: Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về năng lực tài chính, đối tượng khách hàng, tình hình giải ngân, khả năng trả nợ; từ chối các yêu cầu trái hợp đồng của bên nhận ủy thác; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và trả nợ; chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện bên nhận ủy thác vi phạm cam kết; khởi kiện bên nhận ủy thác khi có hành vi vi phạm hợp đồng.
- Nghĩa vụ: Thực hiện đúng các thỏa thuận đã cam kết; chuyển vốn ủy thác đúng tiến độ; lưu giữ hồ sơ ủy thác cho vay phù hợp với quy định pháp luật; chi trả phí ủy thác đầy đủ và kịp thời; phối hợp chặt chẽ với bên nhận ủy thác để xử lý các rủi ro phát sinh.
- Điều khoản thi hành
Mọi việc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Quy định này sẽ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trực tiếp xem xét và quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 742/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2002 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy định này quy định việc ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, thu nợ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, nhằm đưa vốn tín dụng của bên uỷ thác thông qua hợp đồng cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và xóa đói giảm nghèo.
1- Bên uỷ thác cho vay vốn bao gồm: Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho vay vốn tín dụng đến các đối tượng khách hàng.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.
3- Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên nhận uỷ thác cho vay.
1- "Uỷ thác cho vay" là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên uỷ thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác.
2- "Phí uỷ thác" là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác.
3- "Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn" là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng.
Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay
1- Việc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay phải thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay;
2- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;
3- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác cho vay vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận uỷ thác cho vay.
Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay
Bên nhận uỷ thác cho vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
1- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật;
2- Có mạng lưới tổ chức để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp cho vay và thu nợ đến tận các đối tượng khách hàng;
3- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện cho vay và thu nợ;
4- Không vi phạm các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tín nhiệm trong việc cho vay, thu nợ và bảo đảm an toàn vốn cho vay.
Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
1- Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có các nội dung chủ yếu như sau: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, số tiền uỷ thác cho vay, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phí uỷ thác, trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2- Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn
1- Bên uỷ thác cho vay có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay đối với bên nhận uỷ thác cho vay theo các điều khoản thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay phải tạo điều kiện thuận lợi để bên uỷ thác cho vay kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay.
Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác
1- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.
2- Các rủi ro do bên nhận uỷ thác cho vay thực hiện trái với các thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay do bên nhận uỷ thác cho vay chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay
1- Bên nhận uỷ thác cho vay có quyền:
+ Từ chối các yêu cầu của bên uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Khởi kiện bên uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
2- Bên nhận uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:
+ Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin tài liệu liên quan đến vốn vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
+ Sử dụng vốn vay nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Có trách nhiệm hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay
1- Bên uỷ thác cho vay có quyền:
+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác cho vay cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, về tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và một số tài liệu khác.
+ Từ chối các yêu cầu của bên nhận uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của bên nhận uỷ thác cho vay.
+ Chấm dứt hợp đồng uỷ thác cho vay và thu hồi nợ trước hạn khi bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Khởi kiện bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.
2- Bên uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:
+ Thực hiện đúng thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
+ Chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ, lưu giữ hồ sơ uỷ thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời.
+ Phối hợp với bên nhận uỷ thác cho vay để xử lý rủi ro theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
- 1Circular No. 04/2012/TT-NHNN of March 08, 2012, regulations on entrustment profession and entrustment receiving profession of the foreign credit institutions and bank branches
- 2Circular No. 04/2012/TT-NHNN of March 08, 2012, regulations on entrustment profession and entrustment receiving profession of the foreign credit institutions and bank branches
- 1Official Dispatch No. 1166/CV-KTTC2 of September 03, 2003, On accounting lending entrustment of the Credit Institutions
- 2Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 3Law No. 07/1997/QH10 of December 12, 1997 on credit institutions
- 4Decree No.15-CP of Government, relating to duties, powers and responsibilities for State Mangement of Ministries, ministerial Agencies.
Decision No. 742/2002/QD-NHNN of July 17, 2002, on the issuance of the regulation on the entrustment and taking entrustment for lending by credit institution
- Số hiệu: 742/2002/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/07/2002
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Dương Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2002
- Ngày hết hiệu lực: 02/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
