Quyết định số 700/2002/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 7 năm 2002 quy định chi tiết về tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam (VND) đối với các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh phương thức quản lý, tính toán và giám sát nghĩa vụ dự trữ bắt buộc, đảm bảo khả năng thanh khoản và sự vận hành an toàn của hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
- Quy định về tài khoản gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VND
Tiền dự trữ bắt buộc bằng VND của các tổ chức tín dụng thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng được quản lý và duy trì đồng thời trên hai loại tài khoản sau:
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước chuyên dùng để phục vụ hoạt động thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Trách nhiệm của tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng
- Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính về số dư tiền gửi huy động bình quân của kỳ xác định dự trữ bắt buộc.
- Báo cáo này là căn cứ pháp lý để tính toán số tiền dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tiếp theo. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 03 hàng tháng.
- Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
- Thực hiện báo cáo số dư tiền gửi bình quân của tổ chức tín dụng tại chi nhánh mình trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc gửi về Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 04 hàng tháng.
- Trên cơ sở báo cáo số dư tiền gửi huy động bình quân do tổ chức tín dụng gửi về, chi nhánh tiến hành kiểm tra, tính toán và thông báo chính thức số tiền dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 05 hàng tháng.
- Trách nhiệm của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện xử lý thừa hoặc thiếu tiền dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng. Việc xử lý này được thực hiện trên cơ sở tổng hợp số dư tiền gửi bình quân trên cả hai tài khoản: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thông thường và tài khoản tiền gửi thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Tổng hợp báo cáo về tình hình chấp hành quy định tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng để gửi về Vụ Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng vào ngày 06 hàng tháng.
- Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
- Chịu trách nhiệm thiết lập, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình phần mềm chuyên dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố liên quan.
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật thông suốt phục vụ việc truyền nhận thông tin, tổng hợp dữ liệu, báo cáo và tính toán tự động số tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.
- Phương thức gửi báo cáo nghiệp vụ
Mọi báo cáo liên quan đến việc xác định và duy trì dự trữ bắt buộc phải được thực hiện song song bằng hai hình thức: gửi bằng văn bản giấy truyền thống và đồng thời truyền dữ liệu qua mạng máy tính để đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác và bảo mật.
- Áp dụng các quy định pháp luật liên quan
Các nội dung, quy định khác liên quan đến dự trữ bắt buộc không được đề cập trực tiếp tại quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc của tháng 7 năm 2002.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 700/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 700/2002/QĐ-NHNN NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2002 VỀ GỬI TIỀN DỰ TRỮ BẮT BUỘC BẰNG VND ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THAM GIA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật Các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tiền dự trữ bắt buộc bằng VND của các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng được gửi trên hai tài khoản sau:
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tính dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong việc thực hiện dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng như sau:
1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
Báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về "số dư tiền gửi huy động bình quân" của "kỳ xác định dữ trữ bắt buộc" làm cơ sở tính toán tiền dự trữ bắt buộc của "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" vào ngày 03 hàng tháng.
2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính có trách nhiệm:
a. Báo cáo số dư tiền gửi bình quân của tổ chức tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 04 hàng tháng.
b. Trên cơ sở báo cáo "số dư tiền gửi huy động bình quân" trong "kỳ xác định dự trữ bắt buộc" của tổ chức tín dụng thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quản lý gửi về, thực hiện kiểm tra, tính toán và thông báo tiền dự trữ bắt buộc trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" cho tổ chức tín dụng và cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 05 hàng tháng.
3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
a. Xử lý thừa thiếu tiền dự trữ bắt buộc trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" trên cơ sở tổng hợp số dư tiền gửi bình quân trên hai tài khoản của tổ chức tín dụng:
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng.
b. Thực hiện tổng hợp báo cáo chấp hành tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tính dụng và gửi về Vụ Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng vào ngày 06 hàng tháng.
4. Cục Công nghệ tin học Ngân hàng có trách nhiệm:
Lập, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng đặt trụ sở chính để thực hiện việc truyền tin, tổng hợp, báo cáo và tính toán tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.
Điều 3. Báo cáo được gửi bằng văn bản đồng thời truyền qua mạng máy tính.
Điều 4. Các quy định khác về dự trữ bắt buộc được thực hiện theo các quy định hiện hành của thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 5. Quyết định này được áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2002.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |
Decision No. 700/2002/QD-NHNN of July 4, 2002, on the required reserve deposits in VND for credit institutions participating in the inter-bank electronic payment
- Số hiệu: 700/2002/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2002
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Dương Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
