Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN ban hành ngày 24 tháng 01 năm 2002 quy định về việc triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là bước đi quan trọng nhằm xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng doanh nghiệp một cách khoa học và thống nhất.
- Mục tiêu và Phương pháp triển khai thí điểm (Điều 1)
- Phương pháp thực hiện: Trung tâm Thông tin tín dụng áp dụng phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh để phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp.
- Thông tin thu thập: Các chỉ tiêu thông tin đầu vào bao gồm Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Tình hình dư nợ ngân hàng và các thông tin phi tài chính liên quan khác.
- Phân loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp được phân loại theo ngành kinh tế (gồm Nông lâm ngư nghiệp, Thương mại dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp) và theo quy mô hoạt động (gồm Lớn, Vừa, Nhỏ).
- Các nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản: Bao gồm chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ và chỉ tiêu thu nhập.
- Hệ thống xếp loại: Doanh nghiệp được xếp vào 6 hạng tín dụng từ cao xuống thấp ký hiệu là AA, A, BB, B, CC, C. Điểm số tối đa là 135 điểm, tối thiểu là 27 điểm. Khoảng cách giữa các loại tín dụng được xác định bằng công thức: (Điểm tối đa - Điểm tối thiểu) / Số loại tín dụng = (135 - 27) / 6 = 18 điểm.
- Thời gian, Đối tượng và Phạm vi áp dụng (Điều 2, Điều 3, Điều 4)
- Thời gian thí điểm: Thời gian thực hiện thí điểm là 02 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Sau khi kết thúc thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Đối tượng thí điểm: Áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các Công ty cổ phần.
- Phạm vi cung cấp thông tin: Trong giai đoạn thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được phép cung cấp kết quả đánh giá và xếp loại tín dụng cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng. Các đơn vị nhận thông tin phải sử dụng đúng mục đích và tuyệt đối không được cung cấp cho bên thứ ba.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính và Quy tắc chấm điểm (Biểu số 3A, 3B, 3C, 3D)
Hệ thống đánh giá sử dụng 11 chỉ tiêu tài chính cốt lõi được chia thành 4 nhóm chính, áp dụng riêng biệt cho từng ngành kinh tế (Nông lâm ngư nghiệp, Thương mại dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp) và quy mô doanh nghiệp:
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Gồm (1) Khả năng thanh toán ngắn hạn và (2) Khả năng thanh toán nhanh.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Gồm (3) Vòng quay hàng tồn kho, (4) Kỳ thu tiền bình quân và (5) Hiệu quả sử dụng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu cân nợ: Gồm (6) Tỷ lệ Nợ phải trả trên tổng tài sản, (7) Tỷ lệ Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu và (8) Tỷ lệ Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng.
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Gồm (9) Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên doanh thu, (10) Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên tổng tài sản có và (11) Tỷ lệ Tổng thu nhập trước thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu.
- Quy tắc chấm điểm theo ngưỡng tiêu chuẩn (A, B, C, D): Kết quả của từng chỉ tiêu được so sánh với các ngưỡng tiêu chuẩn để quy đổi ra điểm số: Từ ngưỡng A về phía trái đạt 5 điểm; Từ sau A đến B đạt 4 điểm; Từ sau B đến C đạt 3 điểm; Từ sau C đến D đạt 2 điểm; Từ sau D về phía phải đạt 1 điểm.
- Các trường hợp đặc biệt: Nếu các chỉ số lợi nhuận (mục 9, 10, 11) nhỏ hơn 0 hoặc tỷ số Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu (mục 7) nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu đó bị tính 0 điểm.
- Trọng số của các chỉ tiêu tài chính (Biểu số 04)
Để phản ánh đúng mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, đề án quy định hệ thống trọng số cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu có trọng số bằng 3 (Mức độ quan trọng cao nhất): Vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số sử dụng tài sản; Nợ phải trả trên tổng tài sản; Nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu; Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng.
- Chỉ tiêu có trọng số bằng 2 (Mức độ quan trọng trung bình): Khả năng thanh toán ngắn hạn; Tổng thu nhập trước thuế trên doanh thu; Tổng thu nhập trước thuế trên tổng tài sản có; Tổng thu nhập trước thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu có trọng số bằng 1 (Mức độ quan trọng thấp nhất): Khả năng thanh toán nhanh.
- Phân hạng và Ý nghĩa các loại tín dụng doanh nghiệp (Biểu số 05)
Dựa trên tổng điểm sau khi nhân với trọng số, doanh nghiệp được xếp vào một trong sáu nhóm hạng tín dụng sau:
- Loại AA (Từ 117 đến 135 điểm): Doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và có triển vọng phát triển tốt đẹp. Mức độ rủi ro được đánh giá là thấp.
- Loại A (Từ 98 đến 116 điểm): Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh và có tiềm năng phát triển. Mức độ rủi ro thấp.
- Loại BB (Từ 79 đến 97 điểm): Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn tồn tại hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và tiềm ẩn một số nguy cơ rủi ro ở mức thấp.
- Loại B (Từ 60 đến 78 điểm): Doanh nghiệp hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ về mặt tài chính thấp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Mức độ rủi ro ở mức trung bình.
- Loại CC (Từ 41 đến 59 điểm): Doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp, năng lực tài chính yếu kém và thiếu khả năng tự chủ tài chính. Mức độ rủi ro cao.
- Loại C (Dưới 41 điểm): Doanh nghiệp rơi vào tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, năng lực tài chính cực kỳ yếu kém, hoàn toàn không có khả năng tự chủ tài chính và đối mặt với nguy cơ phá sản. Mức độ rủi ro rất cao.
- Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành (Điều 5, Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày 24 tháng 01 năm 2002).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2002 |
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM ĐỀ ÁN PHÂN TÍCH, XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12-12-1997;
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cho phép Trung tâm Thông tin tín dụng triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp được thực hiện tại Trung tâm Thông tin tín dụng theo phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh. Nội dung cụ thể như sau:
1- Thu thập thông tin:
Các chỉ tiêu thông tin thu thập để sử dụng trong quá trình phân tích bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh;
- Tình hình dư nợ ngân hàng;
- Các thông tin phi tài chính khác.
2- Phân loại doanh nghiệp: theo ngành kinh tế, theo quy mô.
- Theo ngành: nông lâm ngư nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; công nghiệp;
- Theo quy mô: lớn; vừa; nhỏ.
3- Các chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản gồm:
- Chỉ tiêu thanh khoản;
- Chỉ tiêu hoạt động;
- Chỉ tiêu cân nợ;
- Chỉ tiêu thu nhập.
4- Chỉ tiêu phân tích, trọng số cho các chỉ tiêu, thang điểm được thể hiện ở biểu 04 của đề án.
5- Cách tính điểm các chỉ tiêu:
Nội dung cách tính điểm thể hiện ở biểu 3A, 3B, 3C, 3D của đề án.
6- Doanh nghiệp được xếp loại tín dụng theo 6 loại có thứ hạng từ cao xuống thấp, có ký hiệu như sau: AA; A; BB; B; CC; C.
Điểm tối đa cho một doanh nghiệp là 135 điểm, điểm tối thiểu là 27 điểm, khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp được xác định theo công thức:
| Khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp |
| Điểm tối đa - Điểm tối thiểu |
| 135 - 27 |
|
|
| = | ------------------------------------- | = | -------------- | = | 18 | |
|
| Số loại tín dụng doanh nghiệp |
| 6 |
|
|
Nội dung đánh giá từng loại theo biểu số 05 của đề án.
Điều 2. Thời gian thí điểm 02 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Sau thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng báo cáo kết quả trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Đối tượng thí điểm phân tích, xếp loại tín dụng là các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần.
Điều 4. Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sự đánh giá thông tin, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng. Các đơn vị sử dụng thông tin đúng mục đích; không cung cấp lại thông tin cho bên thứ ba.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,1 | 1,5 | 1,0 | 0,7 | 2,3 | 1,6 | 1,2 | 0,9 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 1,0 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,1 | 0,8 | 0,6 | 0,2 | 1,3 | 1,0 | 0,7 | 0,4 | 1,5 | 1,2 | 1,0 | 1,0 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 4,0 | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 40 | 50 | 60 | 70 | 39 | 45 | 55 | 60 | 34 | 38 | 44 | 55 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 3,5 | 2,9 | 2,3 | 1,7 | 4,5 | 3,9 | 3,3 | 2,7 | 5,5 | 4,9 | 4,3 | 3,7 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 39 | 48 | 59 | 70 | 30 | 40 | 52 | 60 | 30 | 35 | 45 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 64 | 92 | 143 | 233 | 42 | 66 | 108 | 185 | 42 | 53 | 81 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 2 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 10 | 8,5 | 7,6 | 7,5 | 10 | 8 | 7,5 | 7 | 10 | 9 | 8,3 | 8,4 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả /NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,1 | 1,6 | 1,1 | 0,8 | 2,3 | 1,7 | 1,2 | 1,0 | 2,9 | 2,3 | 1,7 | 1,4 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,4 | 0,9 | 0,6 | 0,4 | 1,7 | 1,1 | 0,7 | 0,6 | 2,2 | 1,8 | 1,2 | 0,9 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 39 | 45 | 55 | 60 | 34 | 38 | 44 | 55 | 32 | 37 | 43 | 50 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 35 | 45 | 55 | 65 | 30 | 40 | 50 | 60 | 25 | 35 | 45 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 53 | 69 | 122 | 185 | 42 | 66 | 100 | 150 | 33 | 54 | 81 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1,0 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 7,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 8,0 | 7,5 | 7,0 | 6,5 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 7,5 | 7,0 | 6,5 | 6,0 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 14,2 | 12,2 | 9,6 | 9,8 | 13,7 | 12 | 10,8 | 9,8 | 13,3 | 11,8 | 10,9 | 10 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 1,9 | 1,0 | 0,8 | 0,5 | 2,1 | 1,1 | 0,9 | 0,6 | 2,3 | 1,2 | 1,0 | 0,9 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 0,9 | 0,7 | 0,4 | 0,1 | 1,0 | 0,7 | 0,5 | 0,3 | 1,2 | 1,0 | 0,8 | 0,4 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 2,0 | 4,0 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 3,5 | 3,0 | 2,0 | 1,0 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 60 | 90 | 120 | 150 | 45 | 55 | 60 | 65 | 40 | 50 | 55 | 60 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 2,5 | 2,3 | 2,0 | 1,7 | 4,0 | 3,5 | 2,8 | 2,2 | 5,0 | 4,2 | 3,5 | 2,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 55 | 60 | 65 | 70 | 50 | 55 | 60 | 65 | 45 | 50 | 55 | 60 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 69 | 100 | 150 | 233 | 69 | 100 | 122 | 150 | 66 | 69 | 100 | 122 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 8,0 | 7,0 | 6,0 | 5,0 | 9,0 | 8,0 | 7,0 | 6,0 | 10 | 9,0 | 8,0 | 7,0 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6 | 4,5 | 3,5 | 2,5 | 6,5 | 5,5 | 4,5 | 3,5 | 7,5 | 6,5 | 5,5 | 4,5 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 9,2 | 9 | 8,7 | 8,3 | 11,5 | 11 | 10 | 8,7 | 11,3 | 11 | 10 | 9,5 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp | |||||||||||
| Quy mô lớn | Quy mô vừa | Quy mô nhỏ | ||||||||||
| A | B | C | D | A | B | C | D | A | B | C | D | |
| * Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L) | 2,0 | 1,4 | 1,0 | 0,5 | 2,2 | 1,6 | 1,1 | 0,8 | 2,5 | 1,8 | 1,3 | 1,0 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh (L) | 1,1 | 0,8 | 0,4 | 0,2 | 1,2 | 0,9 | 0,7 | 0,3 | 1,3 | 1 | 0,8 | 0,6 |
| * Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3- Vòng quay hàng tồn kho (V) | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 2,5 | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 4,3 | 4,0 | 3,7 | 3,4 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân (N) | 45 | 55 | 60 | 65 | 35 | 45 | 55 | 60 | 30 | 40 | 50 | 55 |
| 5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L) | 2,3 | 2,0 | 1,7 | 1,5 | 3,5 | 2,8 | 2,2 | 1,5 | 4,2 | 3,5 | 2,5 | 1,5 |
| * Các chỉ tiêu cân nợ (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6- Nợ phải trả/tổng tài sản | 45 | 50 | 60 | 70 | 45 | 50 | 55 | 65 | 40 | 45 | 50 | 55 |
| 7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu | 122 | 150 | 185 | 233 | 100 | 122 | 150 | 185 | 82 | 100 | 122 | 150 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 0 | 1 | 1,5 | 2,0 | 0 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 0 | 1 | 1,4 | 1,8 |
| * Các chỉ tiêu thu nhập (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu | 5,5 | 5,0 | 4,0 | 3,0 | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 2,5 | 6,5 | 6,0 | 5,0 | 4,0 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 7,0 | 6,5 | 6,0 | 5,0 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH | 14,2 | 13,7 | 13,3 | 13 | 14,2 | 13,3 | 13 | 12,2 | 13,3 | 13 | 12,9 | 12,5 |
Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm
Sau A đến B: 4 điểm
Sau B đến C: 3 điểm
Sau C đến D: 2 điểm
Từ sau D về phía phải: 1 điểm
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0: 0 điểm
- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0: 0 điểm
BẢNG CHỈ TIÊU, TRỌNG SỐ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI
| Các chỉ tiêu | Trọng số | Thang điểm xếp loại | ||||
| A | B | C | D | Sau D | ||
| Các chỉ tiêu thanh khoản |
|
|
|
|
|
|
| 1- Khả năng thanh toán ngắn hạn | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 2- Khả năng thanh toán nhanh | 1 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu hoạt động |
|
|
|
|
|
|
| 3- Luân chuyển hàng tồn kho | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 4- Kỳ thu tiền bình quân | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 5- Hệ số sử dụng tài sản | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu cân nợ |
|
|
|
|
|
|
| 6. Nợ phải trả/Tổng tài sản | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 7. Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng | 3 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Các chỉ tiêu thu nhập |
|
|
|
|
|
|
| 9- Tổng thu nhập trước thuế /doanh thu | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 10- Tổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản có | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| 11- Tổng thu nhập trước thuế /Nguồn vốn CSH | 2 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
BẢNG XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
| Ký hiệu xếp loại | Nội dung |
| AA | Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp. Rủi ro thấp. |
| A | Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển. Rủi ro thấp. |
| BB | Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, có hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro thấp. |
| B | Doanh nghiệp hạng này hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro trung bình. |
| CC | Doanh nghiệp này có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính. Rủi ro cao. |
| C | Doanh nghiệp này kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu, không có khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản. Rủi ro rất cao. |
Ghi chú:
- Loại AA sẽ có số điểm từ 117 đến 135
- Loại A sẽ có số điểm từ 98 đến 116
- Loại BB sẽ có số điểm từ 79 đến 97
- Loại B sẽ có số điểm từ 60 đến 78
- Loại CC sẽ có số điểm từ 41 đến 59
- Loại C sẽ có số điểm dưới 41 điểm.
Decision No. 57/2002/QD-NHNN of January 24th, 2002, on the experimental deployment of the enterprise credit analyzing, ranking project.
- Số hiệu: 57/2002/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/01/2002
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Văn Giàu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2002
- Ngày hết hiệu lực: 20/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
