Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2000 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng (TCTD). Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hànhQuyết định này chính thức ban hành Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế cho các quy định trước đó bao gồm Quyết định số 48/1999/QĐ-NHNN5 ngày 08/02/1999 và Công văn số 582/CV-NHNN5 ngày 23/06/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Nguyên tắc quản lý nợ đã xử lý rủi ro và doanh thu thu hồi- Không điều chỉnh giảm hồ sơ nợ: TCTD không được phép giảm số nợ trong hồ sơ cho vay đối với phần nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro. TCTD vẫn có trách nhiệm áp dụng các biện pháp thu hồi nợ triệt để theo quy định hiện hành, trừ trường hợp được Chính phủ cho phép xóa nợ.
- Hạch toán doanh thu: Mọi khoản tiền thu hồi được từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro sẽ được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của TCTD.
Tài sản "Có" của TCTD được phân chia thành các nhóm cụ thể để quản lý rủi ro, ngoại trừ các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư theo hiệp định ký kết với nước ngoài mà rủi ro do phía nước ngoài chịu trách nhiệm xử lý.
Phân nhóm tài sản "Có" đối với hoạt động cấp tín dụng:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả nợ gia hạn); các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán; các khoản cho thuê tài chính chưa đến hạn thanh toán.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Bao gồm các khoản cho vay có bảo đảm quá hạn dưới 181 ngày; cho vay không bảo đảm quá hạn dưới 91 ngày; chiết khấu, tái chiết khấu quá hạn dưới 31 ngày; số tiền trả thay người được bảo lãnh chưa thu hồi dưới 61 ngày; cho thuê tài chính quá hạn dưới 181 ngày.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản cho vay có bảo đảm quá hạn từ 181 ngày đến dưới 361 ngày; cho vay không bảo đảm quá hạn từ 91 ngày đến dưới 181 ngày; chiết khấu, tái chiết khấu quá hạn từ 31 ngày đến dưới 61 ngày; số tiền trả thay người được bảo lãnh chưa thu hồi từ 61 ngày đến dưới 181 ngày; cho thuê tài chính quá hạn từ 181 ngày đến dưới 361 ngày.
- Nhóm 4 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm các khoản cho vay có bảo đảm quá hạn từ 361 ngày trở lên; cho vay không bảo đảm quá hạn từ 181 ngày trở lên; chiết khấu, tái chiết khấu quá hạn từ 61 ngày trở lên; số tiền trả thay người được bảo lãnh chưa thu hồi từ 181 ngày trở lên; cho thuê tài chính quá hạn từ 361 ngày trở lên.
Phân loại tài sản "Có" đối với dịch vụ thanh toán:
- Bao gồm các khoản thanh toán hộ khách hàng hoặc tổ chức tín dụng khác đã quá hạn thu hồi (không bao gồm các khoản trả thay cho người được bảo lãnh).
TCTD thực hiện trích lập dự phòng dựa trên việc phân loại tài sản "Có" với các tỷ lệ cụ thể như sau:
- Tỷ lệ trích lập đối với hoạt động cấp tín dụng: Nhóm 1 là 0%; Nhóm 2 là 20%; Nhóm 3 là 50%; Nhóm 4 là 100%.
- Tỷ lệ trích lập đối với dịch vụ thanh toán: Áp dụng mức trích lập cố định là 20%.
- Xác định số tiền dự phòng: Tổng số tiền dự phòng phải trích lập được tính bằng tổng số tiền dự phòng của hoạt động cấp tín dụng (tính theo từng nhóm) và số tiền dự phòng của các dịch vụ thanh toán.
- Xử lý trường hợp đặc biệt: Đối với các TCTD Nhà nước, nếu việc trích lập dự phòng đầy đủ dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ, TCTD phải lập phương án khắc phục trình Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết.
Dự phòng rủi ro chỉ được sử dụng để xử lý trong các trường hợp cụ thể sau:
- Khách hàng bị phá sản, giải thể: Khi khách hàng vay, người bảo lãnh, người phát hành hoặc bảo lãnh giấy tờ có giá, bên thuê tài chính hoặc người sử dụng dịch vụ thanh toán là tổ chức bị phá sản, giải thể và đã hoàn thành việc thanh toán tài sản. Mức xử lý rủi ro bằng phần tổn thất thực tế sau khi thu hồi tài sản thanh lý.
- Tài sản "Có" quá hạn lâu ngày: Áp dụng cho các khoản nợ quá hạn đạt mốc thời gian quy định (kể cả trường hợp tổ chức bị phá sản, giải thể nhưng chưa hoàn thành thanh lý tài sản): Cho vay có bảo đảm quá hạn từ 721 ngày trở lên; cho vay không bảo đảm quá hạn từ 361 ngày trở lên; chiết khấu, tái chiết khấu quá hạn từ 91 ngày trở lên; số tiền trả thay người được bảo lãnh chưa thu hồi từ 361 ngày trở lên; cho thuê tài chính quá hạn từ 721 ngày trở lên; số tiền thanh toán hộ quá hạn từ 181 ngày trở lên.
- Nợ được Chính phủ cho phép xóa: Các khoản nợ cho vay được Chính phủ cho phép xóa nợ nhưng không cấp nguồn bù đắp và chưa được xử lý bằng dự phòng theo các trường hợp nêu trên.
- Thành phần Hội đồng: TCTD phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro do Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức có Hội đồng quản trị) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch. Các thành viên bắt buộc gồm: Trưởng ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tín dụng, Trưởng phòng kiểm tra nội bộ và các thành viên khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Nhiệm vụ của Hội đồng: Xem xét việc phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng hàng quý; thẩm định báo cáo tình hình theo dõi, sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản rủi ro đã xử lý; quyết định phương án xử lý rủi ro quý hiện tại và kế hoạch thu hồi nợ cụ thể cho quý tiếp theo (xác định rõ thời gian và biện pháp áp dụng).
- Hồ sơ căn cứ xử lý rủi ro: Bao gồm hồ sơ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, thuê tài chính, dịch vụ thanh toán liên quan. Đối với tổ chức phá sản hoặc giải thể phải có Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc Quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao công chứng) kèm báo cáo thi hành án. Đối với nợ xóa phải có văn bản chấp thuận của Chính phủ.
- Hạch toán kế toán: TCTD thực hiện hạch toán việc trích lập, sử dụng dự phòng và số tiền thu hồi được sau xử lý theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, TCTD phải gửi báo cáo phân loại tài sản "Có", trích lập dự phòng (Mẫu 1A) và báo cáo sử dụng dự phòng (Mẫu 2A) đến Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước), Bộ Tài chính và Cục thuế địa phương theo phân cấp quản lý. Trước ngày 20 của tháng đầu quý sau, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo (Mẫu 1B và 2B) gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Bộ Tài chính.
- Giám sát và xử phạt: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính phối hợp kiểm tra việc thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng. Các hành vi vi phạm quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ.
Quy định ban hành kèm theo 4 mẫu biểu báo cáo chuẩn hóa nhằm thống nhất số liệu báo cáo giữa các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước:
- Mẫu biểu số 1A: Báo cáo phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng rủi ro áp dụng cho từng TCTD lập hàng quý.
- Mẫu biểu số 2A: Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro áp dụng cho từng TCTD lập hàng quý.
- Mẫu biểu số 1B: Báo cáo tổng hợp phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng của các TCTD trên địa bàn do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố lập.
- Mẫu biểu số 2B: Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của các TCTD trên địa bàn do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 488/2000/QĐ-NHNN5 | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 488/2000/QĐ-NHNN5 NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI TÀI SẢN "CÓ", TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính,
1. Quyết định số 48/1999/QĐ-NHNN5 ngày 8 tháng 2 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
2. Công văn số 582/CV-NHNN5 ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng.
|
| Trần Minh Tuấn (Đã ký) |
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI TÀI SẢN "CÓ", TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27 tháng 11 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo Quy định này.
2. Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, quỹ dự phòng tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng.
2. Dự phòng rủi ro là dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản "Có" có khả năng không thể thu hồi được.
3. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng là việc tổ chức tín dụng hạch toán chuyển những rủi ro trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Quy định này từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng.
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên tháng thứ ba của mỗi quý, tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" tại thời điểm cuối ngày của ngày cuối cùng tháng thứ hai và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro.
2. Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng lớn hơn số tiền dự phòng hiện còn thì tổ chức tín dụng phải trích thêm phần chênh lệch thiếu.
Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng nhỏ hơn số tiền dự phòng hiện còn thì tổ chức tín dụng phải hoàn lại phần chênh lênh thừa để giảm số tiền dự phòng đã trích.
1. Việc xử lý rủi ro được thực hiện một quý một lần sau khi đã thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro và chỉ được xử lý rủi ro trong phạm vi dự phòng hiện có.
2. Tổ chức tín dụng không được thông báo cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro, trừ những khoản nợ đã được Chính phủ cho phép xóa nợ cho khách hàng.
Tổ chức tín dụng không được điều chỉnh giảm số nợ trong hồ sơ cho vay đối với phần nợ được coi là rủi ro và đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro. Tổ chức tín dụng vẫn phải tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để theo chế độ hiện hành như đối với các khoản nợ bình thường chưa được xử lý bằng dự phòng rủi ro, trừ những khoản nợ đã được Chính phủ cho phép xóa nợ cho khách hàng.
Mọi khoản tiền thu hồi từ những rủi ro đã được xử lý bằng dự phòng được coi là doanh thu của tổ chức tín dụng.
Tài sản "Có" không phải phân loại và trích lập dự phòng rủi ro:
Những khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư theo từng Hiệp định đã ký kết với các tổ chức nước ngoài, đã được trích dự phòng rủi ro theo yêu cầu của Hiệp định và rủi ro xảy ra sẽ được tổ chức nước ngoài có trách nhiệm xử lý.
Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" hoạt động ngân hàng như sau:
1. Tài sản "Có" của hoạt động cấp tín dụng được phân nhóm như sau:
Nhóm 1 gồm:
- Những khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả kỳ hạn nợ gia hạn).
- Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác chưa đến hạn thanh toán.
- Những khoản cho thuê tài chính chưa đến hạn trả tiền thuê.
Nhóm 2 gồm:
- Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 91 ngày.
- Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán trong thời gian dưới 31 ngày.
- Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày.
- Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê trong thời gian dưới 181 ngày.
Nhóm 3 gồm:
- Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày đến dưới 361 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dưới 181 ngày.
- Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 31 ngày đến dưới 61 ngày.
- Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày.
- Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 181 đến dưới 361 ngày.
Nhóm 4 gồm:
- Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày trở lên.
- Những khoản tiền triết khấu, tái triết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 61 ngày trở lên.
- Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên.
- Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 361 ngày trở lên.
2. Tài sản "Có" của các dịch vụ thanh toán:
Các khoản thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh quy định tại Khoản 1, Điều này) đã quá hạn thu hồi.
1. Tỷ lệ trích dự phòng áp dụng cho tài sản "Có":
- Đối với hoạt động cấp tín dụng:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 20%
Nhóm 3: 50%
Nhóm 4: 100%
- Đối với các dịch vụ thanh toán: 20%.
2. Số tiền dự phòng phải trích lập của tổ chức tín dụng bao gồm:
- Số tiền dự phòng cho hoạt động cấp tín dụng được xác định trên cơ sở tỷ lệ trích dự phòng và tài sản "Có" từng nhóm của hoạt động cấp tín dụng;
- Số tiền dự phòng cho các dịch vụ thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ lệ trích dự phòng và tài sản "Có" của các dịch vụ thanh toán.
Trường hợp tổ chức tín dụng Nhà nước thực hiện việc trích lập dự phòng theo Quy định này có thể dẫn tới kết quả kinh doanh của năm đó lỗ thì tổ chức tín dụng đó phải lập phương án khắc phục gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước xem xét.
Tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau đây:
1. Khi khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, người phát hành thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác, người bảo lãnh thương phiếu, bên thuê tài chính, người được cung ứng dịch vụ thanh toán là các tổ chức bị phá sản, giải thể và đã hoàn thành việc thanh toán tài sản. Mức xử lý rủi ro bằng mức tổn thất sau khi đã thanh toán tài sản của tổ chức bị phá sản, giải thể.
2. Tài sản "Có" có thời gian quá hạn (kể cả trường hợp các tổ chức bị phá sản, giải thể nhưng chưa hoàn thành việc thanh toán tài sản) như sau:
- Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 721 ngày trở lên: những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên.
- Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 91 ngày trở lên.
- Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 361 ngày trở lên.
- Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 721 ngày trở lên.
- Số tiền thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh) đã quá hạn thu hồi từ 181 ngày trở lên.
3. Những khoản nợ cho vay được Chính phủ cho phép xóa nợ cho khách hàng nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp mà chưa được sử dụng dự phòng để xử lý theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.
Tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro do Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức tín dụng có Hội đồng quản trị) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và có thành viên bắt buộc gồm Trưởng ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tín dụng, Trưởng phòng kiểm tra nội bộ; các thành viên khác do Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định.
Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý:
1. Xem xét việc phân loại tài sản "Có", trích lập dự phòng rủi ro của quý hiện hành do Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện.
2. Xem xét báo cáo tình hình theo dõi, sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi ro đã được xử lý.
3. Quyết định việc xử lý rủi ro của quý hiện hành và phương án thu hồi nợ trong quý tiếp theo đối với rủi ro đã được xử lý. Trong phương án, phải xác định được thời gian và những biện pháp áp dụng để thu hồi nợ.
Hồ sơ để làm căn cứ xử lý rủi ro bao gồm:
1. Hồ sơ về cho vay và thu hồi nợ; chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; các dịch vụ thanh toán và các giấy tờ khác có liên quan đến những rủi ro trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Quy định này.
2. Ngoài hồ sơ trên:
a. Đối với những rủi ro trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 11 Quy định này còn phải có:
- Quyết định tuyên bố phá sản của Toà án hoặc quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản sao có công chứng);
- Báo cáo thi hành quyết định tuyên bố phá sản và báo cáo kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Phòng thi hành án; văn bản giải quyết các khoản nợ của tổ chức bị giải thể (bản sao có công chứng).
b. Đối với những rủi ro trong các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 11 Quy định này còn phải có:
Văn bản của Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng.
MỤC 4 HẠCH TOÁN, BÁO CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán việc trích lập, sử dụng dự phòng và số tiền thu hồi được sau khi sử dụng dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng thực hiện việc báo cáo phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng như sau:
1. Báo cáo phân loại tài sản "Có", trích lập dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng:
a. Trước ngày 10 tháng thứ nhất của quý sau, tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước và cơ quan tài chính tình hình phân loại tài sản "Có", trích lập dự phòng theo Mẫu biểu số 1A (đính kèm):
- Tổ chức tín dụng Nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước), Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính) và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính;
- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam gửi Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước), Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính), Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính.
- Tổ chức tín dụng khác gửi cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính.
b. Trước ngày 20 tháng thứ nhất của quý sau, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp các báo cáo của các tổ chức tín dụng khác quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này gửi về Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) theo Mẫu biểu số 1B (đính kèm).
2. Báo cáo sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
a. Trước ngày 10 tháng thứ nhất của quý sau, tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước và cơ quan tài chính tình hình sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo Mẫu biểu số 2A (đính kèm):
- Tổ chức tín dụng Nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước), Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính) và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính;
- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam gửi Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước), Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính), Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính.
- Tổ chức tín dụng khác gửi cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đóng trụ sở chính.
b. Trước ngày 20 tháng thứ nhất của quý sau, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp các báo cáo của các tổ chức tín dụng khác quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này gửi về Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra ngân hàng Nhà nước) và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) theo Mẫu biểu số 2B (đính kèm).
1. Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) và Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng vi phạm Quy định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính.
| TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHÂN LOẠI TÀI SẢN "CÓ", TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Quý......... năm.........
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Giá trị tài sản "Có" | Số tiền trích lập dự phòng | ||||
| 1. Tài sản "Có" của hoạt động cấp tín dụng: |
|
| ||||
| Nhóm 1 gồm: |
|
| ||||
| - Những khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả kỳ hạn nợ gia hạn). | ................... |
| ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khẩu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác chưa đến hạn thanh toán. | ................... |
| ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính chưa đến hạn trả tiền thuê. | ................... |
| ||||
| Nhóm 2 gồm: |
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 91 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán trong thời gian dưới 31 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê trong thời gian dưới 181 ngày. | ................... | ................... | ||||
| Nhóm 3 gồm: |
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày đến dưới 361 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dưới 181 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 31 ngày đến dưới 61 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 181 ngày đến dưới 361 ngày. | ................... | ................... | ||||
| Nhóm 4 gồm: |
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày trở lên. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 61 ngày trở lên. | ................... | ................... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên. | ................... | ................... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 361 ngày trở lên. | ................... | ................... | ||||
| 2. Tài sản "Có" của các dịch vụ thanh toán: |
|
| ||||
| Các khoản thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh) đã quá hạn thu hồi. | ................... | ................... | ||||
| Tổng số: | ................... | ................... | ||||
|
| Người lập báo cáo (Ghi rõ họ tên) | Người kiểm soát (Ghi rõ họ tên) | ......, ngày.... tháng... năm... Tổng Giám đốc (Giám đốc) TCTD (Ghi rõ họ tên) |
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
| | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Quý..... năm........
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số tiền | ||||
| I. Số tiền dự phòng rủi ro trước khi xử lý rủi ro | ................... | ||||
| II. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong quý: | ................... | ||||
| 1. Khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, người phát hành thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác, người bảo lãnh thương phiếu, bên thuê tài chính, người được cung ứng dịch vụ thanh toán là các tổ chức bị phá sản, giải thể và đã hoàn thành việc thanh toán tài sản. | ................... | ||||
| 2. Tài sản "Có" có thời gian quá hạn (kể cả trường hợp các tổ chức bị phá sản, giải thể nhưng chưa hoàn thành việc thanh toán tài sản): |
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 721 ngày trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên. | ................... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 91 ngày trở lên. | ................... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 361 ngày trở lên. | ................... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 721 ngày trở lên. | ................... | ||||
| - Số tiền thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh) đã quá hạn thu hồi từ 181 ngày trở lên. | ................... | ||||
| 3. Những khoản nợ cho vay được Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp mà chưa được sử dụng dự phòng để xử lý theo quy định tại Khoản 1 và 2 trên đây. | ................... | ||||
| III. Số tiền dự phòng rủi ro còn lại sau khi xử lý rủi ro. | ................... | ||||
| IV. Số tiền thu hồi được đã hoàn nhập vào doanh thu trong quý. | ................... | ||||
| V. Tổng số tiền đã xử lý rủi ro chưa thu hồi được đến thời điểm báo cáo (số luỹ kế), không bao gốm số tiền được Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng. | ................... | ||||
|
| Người lập báo cáo (ghi rõ họ tên) | Người kiểm soát (ghi rõ họ tên) | ....., ngày.... tháng..... năm.... Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD (ghi rõ họ tên) |
| |
|
|
|
|
|
|
|
| Tỉnh, thành phố.... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Quý.... năm.....
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
| Các TCTD | Trong đó | ||||||||
| Chỉ tiêu | Giá trị tài sản "Có" | Số tiền trích lập dự phòng | TCTD | TCTD | ||||||
|
|
|
| Giá trị tài sản "Có" | Số tiền trích lập dự phòng | Giá trị tài sản "Có" | Số tiền trích lập dự phòng | ||||
| 1. Tài sản "Có" của hoạt động cấp tín dụng |
|
|
|
|
|
| ||||
| Nhóm 1 gồm: |
|
|
|
|
|
| ||||
| - Những khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả kỳ hạn nợ gia hạn) | .......... |
| ........... |
| ........... |
| ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác chưa đến hạn thanh toán. | ........... |
| ........... |
| ........... |
| ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính chưa đến hạn trả tiền thuê | ........... |
| ........... |
| ........... |
| ||||
| Nhóm 2 gồm: |
|
|
|
|
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ dưới 181 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản quá hạn trả nợ dưới 91 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán trong thời gian dưới 31 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê trong thời gian dưới 181 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| Nhóm 3 gồm: |
|
|
|
|
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày đến dưới 361 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dưới 181 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 31 ngày đến dưới 61 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 181 ngày đến dưới 361 ngày. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| Nhóm 4 gồm: |
|
|
|
|
|
| ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 181 ngày trở lên. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 61 ngày trở lên. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 361 ngày trở lên. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| 2. Tài sản "Có" của các dịch vụ thanh toán: |
|
|
|
|
|
| ||||
| Các khoản thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh) đã quá hạn thu hồi. | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ........... | ||||
| Tổng số: |
|
|
|
|
|
| ||||
|
| Người lập báo cáo (ghi rõ họ tên) | Người kiểm soát (ghi rõ họ tên) | ....., ngày.... tháng..... năm.... Giám đốc chi nhánh (ghi rõ họ tên) |
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| CHI NHÁNH NHNN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Quý..... năm.....
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Các TCTD | Trong đó | |||||
|
|
| TCTD | TCTD | ||||
| I. Số tiền dự phòng rủi ro trước khi xử lý rủi ro | ............... | ............... | ............ | ||||
| II. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong quý: |
|
|
| ||||
| 1. Khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, người phát hành thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác, người bảo lãnh thương phiếu, bên thuê tài chính, người được cung ứng dịch vụ thanh toán là các tổ chức bị phá sản, giải thể và đã hoàn thành việc thanh toán tài sản. | ............ | ............ | ............ | ||||
| 2. Tài sản "Có" có thời gian quá hạn (kể cả trường hợp các tổ chức bị phá sản, giải thể nhưng chưa hoàn thành việc thanh toán tài sản): | ............ | ............ | ............ | ||||
| - Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 721 ngày trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên. | ............ | ............ | ............ | ||||
| - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 91 ngày trở lên. | ............ | ............ | ............ | ||||
| - Số tiền trả thay cho người được bảo lãnh nhưng chưa thu hồi được từ 361 ngày trở lên. | ............ | ............ | ............ | ||||
| - Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả được tiền thuê từ 721 ngày trở lên. | ............ | ............ | ............ | ||||
| - Số tiền thanh toán hộ khách hàng, tổ chức tín dụng khác (không bao gồm những khoản trả thay cho người được bảo lãnh) đã quá hạn thu hồi từ 181 ngày trở lên. | ............ | ............ | ............ | ||||
| 3. Những khoản nợ cho vay được Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp mà chưa được sử dụng dự phòng để xử lý theo quy định tại Khoản 1 và 2 trên đây. | ............ | ............ | ............ | ||||
| III. Số tiền dự phòng rủi ro còn lại sau khi xử lý rủi ro. | ............ | ............ | ............ | ||||
| IV. Số tiền thu hồi được đã hoàn nhập vào doanh thu trong quý. | ............ | ............ | ............ | ||||
| V. Tổng số tiền đã xử lý rủi ro chưa thu hồi được đến thời điểm báo cáo (số luỹ kế), không bao gồm số tiền được Chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàng. | ............ | ............ | ............ | ||||
|
| Người lập báo cáo (ghi rõ họ tên) | Người kiểm soát (ghi rõ họ tên) | ....., ngày.... tháng..... năm.... Giám đốc Chi nhánh (ghi rõ họ tên) |
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Circular No. 09/2014/TT-NHNN dated March 18, 2014, on amending Circular No. 02/2013/TT-NHNN on classification of assets, levels and method of setting up of risk provisions, and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions, foreign banks’ branches
- 2Circular No. 02/2013/TT-NHNN of January 21, 2013, on classification of assets, levels and method of setting up of risk provisions, and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions, foreign banks’ branches
- 3Decision No. 48/1999/QD-NHNN5 of February 08, 1999, referring to the issuance of regulations on classifying assets, establishing and using reserved funds for covering losses suffered by credit institutions
- 1Decision No. 48/1999/QD-NHNN5 of February 08, 1999, referring to the issuance of regulations on classifying assets, establishing and using reserved funds for covering losses suffered by credit institutions
- 2Decision No. 493/2005/QD-NHNN of April 22, 2005, on the issuance of regulation on the debts classification, provisioning and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions
- 3Decision No. 493/2005/QD-NHNN of April 22, 2005, on the issuance of regulation on the debts classification, provisioning and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions
- 1Circular No. 09/2014/TT-NHNN dated March 18, 2014, on amending Circular No. 02/2013/TT-NHNN on classification of assets, levels and method of setting up of risk provisions, and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions, foreign banks’ branches
- 2Circular No. 02/2013/TT-NHNN of January 21, 2013, on classification of assets, levels and method of setting up of risk provisions, and use of provisions against credit risks in the banking activity of credit institutions, foreign banks’ branches
- 3Decree of Government No. 20/2000/ND-CP of June 15, 2000 on sanctioning administrative violations in the monetary field and banking operations
- 4Decision No. 48/1999/QD-NHNN5 of February 08, 1999, referring to the issuance of regulations on classifying assets, establishing and using reserved funds for covering losses suffered by credit institutions
- 5Law No. 06/1997/QH10 of December 12, 1997 on The State Bank of Vietnam
- 6Law No. 07/1997/QH10 of December 12, 1997 on credit institutions
Decision No. 488/2000/QD-NHNN5 of November 27, 2000,
- Số hiệu: 488/2000/QD-NHNN5
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2000
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Trần Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2000
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
