Ngày 25 tháng 12 năm 2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 47/2007/QĐ-NHNN quy định về mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng. Quyết định này thiết lập khung giá dịch vụ thông tin tín dụng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, nhằm điều chỉnh chi phí khai thác dữ liệu và chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có nhu cầu khai thác, sử dụng các sản phẩm thông tin tín dụng do Trung tâm Thông tin tín dụng cung cấp. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng ngoài danh mục tiêu chuẩn cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản này thông qua hình thức hợp đồng dịch vụ.
Mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng tiêu chuẩn
Mức thu tối đa đối với các sản phẩm, dịch vụ thông tin tín dụng tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức tín dụng và tổ chức có hoạt động ngân hàng được quy định cụ thể như sau:
- Quản lý đơn vị sử dụng và người sử dụng: Đối với đơn vị đăng ký tối đa 06 người sử dụng, mức thu tối đa là 2.000.000 đồng/đơn vị/năm. Từ người sử dụng thứ 7 trở lên, áp dụng mức thu tối đa là 150.000 đồng/người sử dụng/năm.
- Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng (Mã sản phẩm R1x): Mức thu tối đa là 60.000 đồng/bản.
- Báo cáo thông tin tài sản bảo đảm (Mã sản phẩm R2x): Mức thu tối đa là 60.000 đồng/bản.
- Báo cáo thông tin tài chính doanh nghiệp (Mã sản phẩm R3x): Mức thu tối đa là 90.000 đồng/bản/năm tài chính.
- Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng, tài chính và tài sản bảo đảm (Mã sản phẩm R4x): Mức thu tối đa là 200.000 đồng/bản.
- Bản tin thông tin tín dụng định kỳ (Mã sản phẩm R5x): Mức thu tối đa là 25.000 đồng/bản.
Trong đó, đơn vị sử dụng được xác định là trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, hoặc đơn vị trực thuộc của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng đã được cấp mã ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Người sử dụng là cá nhân được đơn vị sử dụng đăng ký với Trung tâm Thông tin tín dụng để khai thác sản phẩm. Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng có thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể cho từng sản phẩm trong từng thời kỳ dựa trên mức thu tối đa nêu trên.
Chính sách ưu đãi và giảm tiền sử dụng dịch vụ
Để khuyến khích các đơn vị sử dụng chấp hành tốt quy định và tăng cường khai thác dịch vụ, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng được quyền quyết định giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng tiêu chuẩn với các điều kiện sau:
- Áp dụng đối với các đơn vị chấp hành tốt Quy chế hoạt động thông tin tín dụng và có lượng khai thác sử dụng sản phẩm lớn.
- Mức giảm cụ thể do Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng quy định nhưng tối đa không quá 15% tổng số tiền khai thác sử dụng sản phẩm thực tế theo tháng của đơn vị sử dụng.
Quy định về mức thu đối với các sản phẩm thông tin tín dụng khác
Đối với các sản phẩm thông tin tín dụng ngoài danh mục tiêu chuẩn, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng tự xây dựng mức thu trên nguyên tắc bù đắp đủ chi phí, có tích lũy và phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng. Các sản phẩm này được cung cấp theo hình thức hợp đồng cho các tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu, bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp thông tin về khách hàng (Mã S1x).
- Báo cáo đặc biệt về doanh nghiệp (Mã S2x).
- Báo cáo thông tin đột xuất (Mã S3x).
- Tra cứu thông tin theo thời gian (Mã S4x).
- Sản phẩm phân tích xếp hạng tín dụng (Mã S5x).
- Sản phẩm chấm điểm tín dụng (Mã S6x).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 47/2007/QĐ-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2008. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành mức thu dịch vụ thông tin tín dụng.
Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2007/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính và Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam như sau:
| STT | Tên nhóm sản phẩm, dịch vụ (Theo mẫu báo cáo chuẩn) | Mã nhóm sản phẩm | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (Đồng) |
| 1 | Quản lý đơn vị sử dụng và người sử dụng: |
|
|
|
| - Đơn vị đăng ký tối đa 06 người sử dụng |
| Đơn vị/năm | 2.000.000 | |
| - Từ người sử dụng thứ 7 trở lên |
| Người sử dụng/năm | 150.000 | |
| 2 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng | R1x | Bản | 60.000 |
| 3 | Báo cáo thông tin tài sản bảo đảm | R2x | Bản | 60.000 |
| 4 | Báo cáo thông tin tài chính doanh nghiệp | R3x | Bản/năm tài chính | 90.000 |
| 5 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng, tài chính và tài sản bảo đảm | R4x | Bản | 200.000 |
| 6 | Bản tin thông tin tín dụng định kỳ | R5x | Bản | 25.000 |
Đơn vị sử dụng quy định tại Điều này là trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được cấp mã ngân hàng theo Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
Người sử dụng quy định tại Điều này là người được đơn vị sử dụng đăng ký với Trung tâm Thông tin tín dụng để khai thác sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
Căn cứ mức thu tối đa quy định trên đây, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng quy định mức thu cụ thể cho từng sản phẩm, theo từng thời kỳ.
Điều 2. Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng được quyết định giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này đối với các đơn vị sử dụng chấp hành tốt Quy chế hoạt động thông tin tín dụng, khai thác sử dụng nhiều sản phẩm thông tin tín dụng. Điều kiện và mức giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng do Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng quy định nhưng tối đa không quá 15% tổng số tiền khai thác sử dụng sản phẩm thực tế theo tháng của đơn vị sử dụng.
Điều 3. Mức thu dịch vụ sản phẩm thông tin tín dụng khác do Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng xây dựng, đảm bảo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí, có tích lũy và phù hợp với khả năng sử dụng dịch vụ của khách hàng, gồm:
1. Báo cáo tổng hợp thông tin về khách hàng (S1x)
2. Báo cáo đặc biệt về doanh nghiệp (S2x)
3. Báo cáo thông tin đột xuất (S3x)
4. Tra cứu thông tin theo thời gian (S4x)
5. Sản phẩm phân tích xếp hạng tín dụng (S5x)
6. Sản phẩm chấm điểm tín dụng (S6x).
Các sản phẩm nêu tại Điều này được cung cấp trên cơ sở hợp đồng cho các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2008 và thay thế Quyết định số 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mức thu dịch vụ thông tin tín dụng.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
Decision No. 47/2007/QD-NHNN of December 25, 2007, on the levels of fee charged on credit information service
- Số hiệu: 47/2007/QD-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2007
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Toàn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2008
- Ngày hết hiệu lực: 12/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
