Tóm tắt Quyết định số 324/1999/QĐ-NHNN6 về Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành
Quyết định số 324/1999/QĐ-NHNN6 do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Đức Thúy ký ban hành ngày 15 tháng 09 năm 1999. Văn bản này ban hành kèm theo "Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành", thiết lập một quy trình thống nhất và chặt chẽ nhằm xử lý các loại ngân phiếu thanh toán (NPTT) đã hết hạn sử dụng lưu thông trên thị trường.
1. Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Công văn số 58/CV-NH6 ngày 26/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam, và Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.
2. Quy trình phân loại và xử lý thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn
Quy chế phân định rõ thẩm quyền và quy trình xử lý thu đổi dựa trên các mốc thời gian quá hạn cụ thể của ngân phiếu thanh toán:
- Đối với ngân phiếu quá hạn trong phạm vi 6 tháng:
- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận và kiểm tra.
- Nếu xác định đúng là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành, cơ quan ngân hàng thực hiện thu đổi ngay cho khách hàng mà không yêu cầu bất kỳ thủ tục, đơn từ hay giấy tờ giải trình nào.
- Đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 6 tháng đến 3 năm:
- Bước 1: Khách hàng phải làm đơn xin đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 gửi tới Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh tiếp nhận đơn (chưa thu nhận ngân phiếu vật lý của khách hàng). Định kỳ hàng tháng, lập báo cáo tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục số 2 gửi về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ trước ngày 5 của tháng tiếp theo.
- Bước 3: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tiến hành tổng hợp, kiểm tra tính hợp lệ (loại ngân phiếu, ngày hết hạn, số sêri đã phát hành) và cân đối nguồn để xử lý: Trực tiếp giải quyết đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đối với ngân phiếu quá hạn từ trên 1 năm đến 3 năm.
- Bước 4: Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ thông báo kết quả bằng văn bản cho đơn vị tiếp nhận. Trong vòng tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện thu đổi cho khách hàng hoặc thông báo rõ lý do từ chối bằng văn bản nếu không được chấp nhận.
- Đối với ngân phiếu quá hạn trên 3 năm do nguyên nhân bất khả kháng:
- Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận đơn của khách hàng (đơn phải có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương về lý do bất khả kháng).
- Đơn vị tiếp nhận chuyển đơn kèm theo ý kiến đề xuất gửi về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ. Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tiến hành kiểm tra và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy trình tương tự như nhóm quá hạn từ trên 1 năm đến 3 năm.
3. Biểu phí thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn
Khách hàng thực hiện thu đổi ngân phiếu thanh toán quá hạn phải trả một khoản lệ phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng giá trị ngân phiếu được chấp nhận thanh toán. Biểu phí lũy tiến cụ thể như sau:
- Quá hạn từ 1 ngày đến 15 ngày: Thu phí 0,5%.
- Quá hạn từ 16 ngày đến 1 tháng: Thu phí 1,0%.
- Quá hạn từ trên 1 tháng đến 2 tháng: Thu phí 1,5%.
- Quá hạn từ trên 2 tháng đến 3 tháng: Thu phí 2,0%.
- Quá hạn từ trên 3 tháng đến 6 tháng: Thu phí 3,0%.
- Quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm: Thu phí 4,0%.
- Quá hạn từ trên 1 năm: Thu phí 5,0%.
Toàn bộ số tiền lệ phí thu từ khách hàng được hạch toán trực tiếp vào khoản thu nghiệp vụ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện giao dịch.
4. Quy định về công tác kế toán, thủ tục và tổ chức thực hiện
- Công tác kho quỹ và kế toán: Việc kiểm đếm, đóng bó, niêm phong và hạch toán kế toán đối với số ngân phiếu thanh toán quá hạn sau khi thu đổi phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các chế độ, quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.
- Thẩm quyền sửa đổi: Mọi việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ kèm theo
- Phụ lục số 1 (Đơn xin đổi ngân phiếu): Yêu cầu kê khai chi tiết thông tin người làm đơn, loại ngân phiếu, ngày hết hạn, số tờ, số sêri, tổng giá trị cần đổi và lý do quá hạn. Phần xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương chỉ bắt buộc đối với trường hợp ngân phiếu quá hạn trên 3 năm do nguyên nhân bất khả kháng.
- Phụ lục số 2 (Báo cáo tổng hợp): Áp dụng cho Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh để tổng hợp số liệu ngân phiếu quá hạn trên 6 tháng chờ xử lý. Báo cáo yêu cầu phân loại chi tiết theo hai nhóm kỳ quá hạn (từ trên 6 tháng đến 1 năm, và từ trên 1 năm đến 3 năm), ghi rõ mệnh giá, ngày hết hạn, số tờ, thành tiền và bảng kê chi tiết số sêri của từng tờ ngân phiếu để phục vụ công tác đối soát hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 324/1999/QĐ-NHNN6 | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 1999 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 91-CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thu đổi ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Công văn số 58/CV-NH6 ngày 26/1/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán-Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt nam, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 324 /1999/QĐ-NHNN6 ngày 15/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thu đổi ngân phiếu thanh toán (NPTT) do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành nhưng quá thời hạn lưu hành.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) có các loại NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành, quá thời hạn lưu hành trong thời hạn 3 năm (trừ trường hợp tại điều 7 Quy chế này), được thu đổi theo Quy chế này.
Điều 2. Thời gian quá thời hạn lưu hành được tính từ ngày NPTT hết hạn lưu hành (in trên mặt trước của tờ NPTT) đến ngày khách hàng nộp NPTT quá thời hạn lưu hành (hoặc nộp đơn) vào Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Trường hợp ngày NPTT hết hạn lưu hành trùng vào các ngày nghỉ lễ, tết, cuối tuần; Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước được phép thu nhận bình thường vào ngày làm việc tiếp theo, không thu lệ phí quá hạn của khách hàng.
THỦ TỤC THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
Điều 4. Khi tiếp nhận NPTT quá thời hạn lưu hành của khách hàng để thu đổi, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải kiểm tra, xác định đó là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành. Trường hợp không xác định được là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành thì phải chuyển hiện vật về Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước Việt nam) để giám định, kết luận theo quy trình như đối với việc xử lý tiền nghi giả theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Đối với NPTT quá thời hạn lưu hành trong phạm vi 6 tháng:
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, nếu xác định là NPTT do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành thì thu đổi cho khách hàng, không đòi hỏi thủ tục, đơn từ.
Điều 6. Đối với NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 6 tháng đến 3 năm :
1. Khách hàng phải làm đơn xin đổi NPTT quá thời hạn lưu hành, (mẫu đơn theo phụ lục số 1), gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn.
2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tiếp nhận đơn của khách hàng (chưa nhận NPTT của khách hàng), hàng tháng lập báo cáo tổng hợp theo mẫu quy định tại phụ lục số 2, gửi Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Việt nam vào ngày 5 tháng sau.
3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tổng hợp, kiểm tra (loại NPTT, ngày hết hạn, số sêri đã phát hành), cân đối nguồn để:
a/ Trực tiếp xử lý đối với các loại NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 6 tháng đến 1 năm;
b/ Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý đối với các loại NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 1 năm đến 3 năm.
4. Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ thông báo kết quả bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố làm căn cứ thực hiện thu đổi. Chậm nhất trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố phải thực hiện việc thu đổi hoặc thông báo lý do không thu đổi cho khách hàng.
LỆ PHÍ THU ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
- NPTT quá hạn từ 1 ngày đến 15 ngày (trừ số NPTT được thu nhận theo điều 2 Quy chế này), thu phí 0,5%.
- NPTT quá hạn từ 16 ngày đến 1 tháng, thu phí 1%.
- NPTT quá hạn từ trên 1 tháng đến 2 tháng, thu phí 1,5%.
- NPTT quá hạn từ trên 2 tháng đến 3 tháng, thu phí 2%.
- NPTT quá hạn từ trên 3 tháng đến 6 tháng, thu phí 3%.
- NPTT quá hạn từ trên 6 tháng đến 1 năm, thu phí 4%.
- NPTT quá hạn từ trên 1 năm, thu phí 5%.
Điều 9. Tiền lệ phí thu từ khách hàng có NPTT quá thời hạn lưu hành được hạch toán vào thu nghiệp vụ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.
Điều 10. Việc kiểm đếm, đóng bó, hạch toán NPTT quá thời hạn lưu hành sau khi thu đổi được thực hiện theo chế độ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.
Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐỔI NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH
Kính gửi : ..................................................
Họ và tên: ............................................. tuổi : ......................................
Địa chỉ : ................................................................................................
Giấy tờ tuỳ thân:....................................................................................
Loại ngân phiếu thanh toán:..................................đ
Ngày hết hạn thanh toán:........................................
Số tờ:.......................................................................
Số sêri:.........................................................................................
Giá trị ngân phiếu thanh toán cần đổi :.....................................đ
bằng chữ.......................................................................................
.......................................................................................
Lý do ngân phiếu thanh toán quá thời hạn lưu hành:..........................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Đề nghị ..................xem xét và cho đổi số ngân phiếu thanh toán trên.
.....ngày..... tháng ...... năm
| Xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương | Người làm đơn |
Ghi chú : Việc xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương vào đơn của khách hàng chỉ cần thực hiện đối với các trường hợp NPTT quá thời hạn lưu hành từ trên 3 năm do nguyên nhân bất khả kháng.
Tên đơn vị .....
(Áp dụng cho Sở Giao dịch NHNN,
Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố)
BÁO CÁO NGÂN PHIẾU THANH TOÁN QUÁ THỜI HẠN LƯU HÀNH TRÊN 6 THÁNG CHỜ XỬ LÝ
(số liệu từ ngày.../.../...đến ngày.../.../....)
Đơn vị : đồng
| STT | Kỳ quá hạn | Loại NPTT | Ngày hết hạn lưu hành | Số Tờ | Thành Tiền | Số sêri |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I. | Từ trên 6 tháng đến 1 năm |
|
|
|
|
|
| 1. |
| 500.000 | 00/00/00 | x | x | AB 1234567;... |
|
|
| .... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 2. |
| 1.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 3. |
| 5.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
| Cộng |
|
| x | x |
|
| II. | Từ trên 1 năm đến 3 năm |
|
|
|
|
|
| 1. |
| 500.000 | 00/00/00 | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 2. |
| 1.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
|
|
| ... | ... | x | x |
|
| 3. |
| 5.000.000 | .../.../... | x | x |
|
|
| Cộng |
|
| x | x |
|
|
| Tổng cộng |
|
| x | x |
|
( Số tiền ghi bằng chữ :..................................................................)
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt nam xem xét, cho thanh toán.
............,ngày ...tháng.....năm.....
Lập biểu Kiểm soát Giám đốc ...................
(Ghi rõ họ tên)...
Ghi chú:
1/ Cột(1)Ghi theo 2 kỳ quá hạn (trên 6 tháng đến 1 năm, trên 1 năm) NPTT quá hạn chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
2/ Cột(2)Ghi từng loại NPTT quá hạn , chi tiết theo mệnh giá và thời hạn lưu hành.
3/ Cột(3)Ghi ngày hết hạn lưu hành của từng loại NPTT quá hạn. (Ngày/Tháng/Năm)
4/ Cột(4)Ghi số tờ của từng loại NPTT quá hạn.
5/ Cột(5) = Cột(2) x Cột(4)
6/ Cột (6)Ghi số sêri của từng tờ NPTT quá hạn tương ứng với Cột(4). Nếu số lượng NPTTquá hạn quá lớn, cột (6) có thể tách riêng thành bảng kê số sêri từng tờ NPTT quá hạn tương ứng với từng loại NPTT ở cột (2).
Decision No. 324/1999/QD-NHNN6 of September 15, 1999, promulgating the regulation on the exchange of expired payment bills
- Số hiệu: 324/1999/QD-NHNN6
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/09/1999
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lê Đức Thuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/1999
- Ngày hết hiệu lực: 11/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
