Giới thiệu chung về Quyết định số 308/1999/QĐ-NHNN7
Quyết định số 308/1999/QĐ-NHNN7 ban hành ngày 01 tháng 09 năm 1999 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về điều kiện vay nước ngoài của các doanh nghiệp. Quy chế này được thiết lập nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động tự vay, tự trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, bảo đảm an toàn tài chính quốc gia, kiểm soát dòng vốn ngoại tệ và hỗ trợ sự phát triển bền vững của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp của quy chế vay nước ngoài, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục quản lý nhà nước đối với các khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã và các tổ chức tín dụng được phép thực hiện hoạt động đối ngoại.
Các khái niệm và định nghĩa cơ bản (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, Điều 2 đưa ra các định nghĩa cốt lõi về hoạt động vay nợ nước ngoài:
- Khoản vay nước ngoài: Được hiểu là việc bên đi vay nhận một khoản tín dụng từ bên cho vay là người không cư trú (bao gồm các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng nước ngoài, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài) thông qua các hình thức như hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng hóa trả chậm, hoặc các hình thức phát hành công cụ nợ khác ra nước ngoài.
- Phân loại thời hạn vay: Xác định rõ ranh giới giữa khoản vay ngắn hạn (có thời hạn dưới 1 năm) và khoản vay trung, dài hạn (có thời hạn từ 1 năm trở lên) để làm cơ sở áp dụng các điều kiện quản lý và thủ tục đăng ký khác nhau.
Nguyên tắc chung trong quản lý vay nước ngoài (Điều 3)
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng mang tính bắt buộc mà các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hiện giao dịch vay nước ngoài:
- Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp đi vay phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và tự chủ về mặt tài chính đối với việc ký kết hợp đồng, sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả nợ sòng phẳng (cả gốc và lãi) cho bên nước ngoài. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước không chịu bất kỳ trách nhiệm liên đới hay nghĩa vụ bảo lãnh nào đối với các khoản vay này.
- Phù hợp với hạn mức quốc gia: Tổng mức vay nước ngoài của toàn bộ các doanh nghiệp phải nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm bảo đảm các chỉ số an toàn nợ nước ngoài của quốc gia.
- Nghĩa vụ đăng ký khoản vay: Mọi khoản vay trung và dài hạn đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi tiến hành rút vốn để được thừa nhận tính hợp pháp và làm cơ sở cho việc chuyển tiền trả nợ sau này.
Điều kiện cụ thể đối với khoản vay trung và dài hạn (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các điều kiện khắt khe mà doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ trước khi tiến hành ký kết hợp đồng vay trung và dài hạn nước ngoài:
- Tính hợp pháp của chủ thể đi vay: Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp, có quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và còn hiệu lực hoạt động.
- Phương án sử dụng vốn khả thi: Doanh nghiệp phải xây dựng được dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, hiệu quả, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương án này phải chứng minh được nguồn vốn trả nợ rõ ràng và khả năng sinh lời để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán.
- Năng lực tài chính lành mạnh: Tại thời điểm ký kết hợp đồng vay, doanh nghiệp không được có các khoản nợ quá hạn đọng lại tại các tổ chức tín dụng trong nước hoặc các khoản nợ nước ngoài quá hạn chưa được xử lý theo quy định.
- Tuân thủ quy định quản lý ngoại hối: Việc mở tài khoản vốn vay, rút vốn thực tế và chuyển tiền thanh toán nợ gốc, lãi phải được thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| STATE BANK OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
| No. 308/1999/QD-NHNN7 | Hanoi, September 01st, 1999 |
DECISION
ON THE STIPULATION OF FOREIGN BORROWING CONDITIONS
THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
Pursuant to the Decree No. 15/CP of the Government dated 2 March, 1993 on the assignment, authority, responsibility for the State management of Ministries, ministerial-level agencies;
Pursuant to the Decree No. 90/1998/ND-CP of the Government dated 17 November, 1998 promulgating the Regulation on the Management of Foreign Borrowing and Repayment;
Upon the proposal of the Director of the Foreign Exchange Control Department,
DECIDES
Article 1:
The conditions for foreign borrowing by enterprises mentioned in paragraph 2 Section I and paragraph 1b Section II Chapter II of the Circular No.03/1999/TT-NHNN7 dated 12 August, 1999 guiding the implementation of the foreign borrowings and repayment of enterprises as shall be follows:
1. For short-term foreign loans:
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Margin Deposit: Short-term foreign loans in the form of imports of goods and services with deferred L/C payment shall be subject to a margin deposit in accordance with the provisions in Decision No. 207/QD-NH7 dated 1 January 1997 of the Governor of the State Bank on the Promulgation of the Regulation on the Opening of L/C for Import with Deferred Payment and the Dispatch No. 931/1997/CV-NHNN7 dated 7 November, 1997 of the State Bank on the short-term borrowing limit for banks and the minimum margin deposit for deferred L/C payment.
Short-term foreign loans in other forms shall not be subject to the margin deposit.
c. The cost of loans in foreign currencies other than US$ shall be decided upon by enterprises on the basis of the international market rates of the respective currency at the time the loan agreement is entered into.
2. For medium, long-term loans
a. The cost of loans in US$ with floating rates shall not exceed the 6 month US$ LIBOR or 6 months US$ SIBOR plus 2.5%/annum.
b. The cost of loans in US$ with fixed rates when converted into floating rate shall not exceed the 6 month US$ LIBOR or 6 months US$ SIBOR plus 3.0%/annum at the signing date of the loan agreement.
c. For medium, long-term loans in foreign currencies other than US$ , the enterprises must have the written opinion from the State Bank of Vietnam prior to entering into a loan agreement.
3. The term of short, medium, long-term foreign loans shall be decided upon by the enterprises on the basis of their production, business plan. Enterprises shall take the initiative to negotiate with the Lender for a grace period with the most favorable terms.
4. The penalty rate on short, medium, long-term foreign loans shall not exceed the loan interest rate plus 3.0%/annum.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Article 3. Enterprises mentioned in this Decision shall be enterprises provided for in Article 1 Section I Chapter I of the Circular No. 03/1999/TT-NHNN7 dated 12 August, 1999 of the State Bank of Vietnam guiding the foreign borrowing and repayment of enterprises.
Article 4. This Decision shall be effective from date of signing. The Director of the Administration Department, the Chief Inspector of the State Bank, Heads of Departments, General Managers of State Bank branches in provinces and cities, General Directors (Directors) of Credit Institutions, related enterprises shall, within their competence, be responsible for the implementation of this Decision.
FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR
Duong Thu Huong
- 1Circular No. 12/2014/TT-NHNN dated March 31, 2014, requirements for taking foreign loans applied to companies not guaranteed by the Government
- 2Decision No. 883/2005/QD-NHNN of June 16, 2005, providing for the foreign borrowing cost of enterprises
- 3Circular No. 09/2004/TT-NHNN of December 21, 2004, guiding the foreign borrowing and repayment by enterprises
- 1Circular No. 12/2014/TT-NHNN dated March 31, 2014, requirements for taking foreign loans applied to companies not guaranteed by the Government
- 2Decision No. 883/2005/QD-NHNN of June 16, 2005, providing for the foreign borrowing cost of enterprises
- 3Circular No. 09/2004/TT-NHNN of December 21, 2004, guiding the foreign borrowing and repayment by enterprises
- 4Circular No. 03/1999/TT-NHNN7 of August 12, 1999, guiding the borrowing of foreign capital and repayment of foreign debts
- 5Decree of Government No. 90/1998/ND-CP of November 07th, 1998, promulgating regulation on the management of foreign borrowing and repayment
Decision No. 308/1999/QD-NHNN7 of September 01, 1999, on the stipulation of foreign borrowing conditions
- Số hiệu: 308/1999/QD-NHNN7
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/09/1999
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Dương Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/1999
- Ngày hết hiệu lực: 16/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
