Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 ban hành ngày 25 tháng 08 năm 1999 quy định chi tiết về giới hạn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với một khách hàng đơn lẻ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát rủi ro tập trung tín dụng, bảo đảm an toàn hoạt động cho hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
- Giới hạn tỷ lệ dư nợ cho vay đối với một khách hàng:
- Tổng dư nợ cho vay của một tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được phép vượt quá 15% vốn tự có của chính tổ chức tín dụng đó.
- Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài (ngân hàng mẹ).
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng được xác định bằng tổng số dư nợ của khách hàng đó tại sở giao dịch và tất cả các chi nhánh trực thuộc của tổ chức tín dụng cộng lại.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng giới hạn cho vay 15%:
- Các khoản cho vay được thực hiện từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, hoặc từ nguồn vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác.
- Các khoản cho vay giữa các tổ chức tín dụng với nhau.
- Các khoản cho vay đặc biệt có mức cho vay tối đa do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quyết định.
- Quy định về xác định vốn tự có của tổ chức tín dụng:
- Vốn tự có của tổ chức tín dụng trong nước làm căn cứ tính giới hạn cho vay bao gồm: Vốn điều lệ (gồm phần vốn đã được cấp hoặc vốn đã thực góp) và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
- Cơ cấu và cách xác định vốn tự có này có thể được thay đổi để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của tổ chức tín dụng và các quy định tại Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng.
- Đối với ngân hàng nước ngoài, phần vốn tự có sẽ do phía nước ngoài tự quy định.
- Định nghĩa về một khách hàng và quy định đối với Tổng công ty nhà nước:
- Một khách hàng được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hoặc doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với mô hình Tổng công ty nhà nước, việc xác định khách hàng được phân định như sau:
- Bản thân Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng độc lập.
- Mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty nhà nước cũng được coi là một khách hàng độc lập.
- Tổng dư nợ tiền vay của Tổng công ty nhà nước tại một tổ chức tín dụng bao gồm: Tổng dư nợ do Tổng công ty trực tiếp ký hợp đồng vay và tổng dư nợ do các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thực hiện vay dưới sự ủy quyền của Tổng công ty.
- Chế độ thông tin, báo cáo và giám sát tín dụng:
- Khi có bất kỳ sự thay đổi tăng hoặc giảm nào về vốn tự có, tổ chức tín dụng phải báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước (thông qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Thông tin tín dụng - CIC). Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo về sự thay đổi vốn tự có của ngân hàng mẹ.
- Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (qua CIC) danh sách và thông tin của các khách hàng có tổng dư nợ tiền vay chiếm từ 5% trở lên so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.
- Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin dư nợ này cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và cung cấp cho các tổ chức tín dụng khác khi có yêu cầu hợp lệ để phục vụ công tác phòng ngừa rủi ro.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 296/1999/QĐ-NHNN5 | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 296/1999/QĐ-NHNN5 NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 1999 VỀ GIỚI HẠN CHO VAY ĐỐI VỚI MỘT KHÁCH HÀNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
1. Tổng dư nợ cho vay của một tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổng dư nợ cho vay của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.
2. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng bao gồm: tổng dư nợ cho vay của sở giao dịch và các chi nhánh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đó.
3. Các quy định tại khoản 1, Điều này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a- Những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc những khoản cho tổ chức tín dụng khác vay;
b- Các khoản cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức cho vay tối đa.
Điều 2.
1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng nêu tại Điều 1, Quyết định này bao gồm: vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
2. Quy định tại khoản 1, Điều này sẽ được thay đổi phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng và quy định tại Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng.
3. Vốn tự có của ngân hàng nước ngoài do phía nước ngoài quy định.
Điều 3.
Một khách hàng quy định tại Điều 1, Quyết định này được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đối với tổng công ty nhà nước: Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng; mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng.
Tổng dư nợ tiền vay của khách hàng là tổng công ty nhà nước tại tổ chức tín dụng bao gồm: tổng dư nợ tiền vay do tổng công ty nhà nước trực tiếp vay và tổng dư nợ tiền vay do đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc được tồng công ty nhà nước uỷ quyền đi vay tại tổ chức tín dụng đó.
Điều 4.
1. Khi có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) vốn tự có, các tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Thông tin tín dụng) theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước. Chi nhành Ngân hàng nước ngoài phải báo cáo về sự thay đổi vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (thông qua Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước) các khách hàng có tổng dư nợ tiền vay từ 5% (năm phần trăm) trở lên so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.
3. Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin trên cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và cung cấp theo yêu cầu của các tổ chức tín dụng khác.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6.
Chánh văn phòng, Vụ trưởmg Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Minh Tuấn (Đã ký) |
Decision No. 296/1999/QD-NHNN5 of August 25th, 1999, on the lending limit to a single customer of credit institutions
- Số hiệu: 296/1999/QD-NHNN5
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/1999
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Trần Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/1999
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
