Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ban hành ngày 25 tháng 05 năm 2000 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về việc đăng ký, lưu giữ và quản lý các loại giấy tờ có giá ngắn hạn phục vụ cho nghiệp vụ thị trường mở. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo "Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn" nhằm chuẩn hóa quy trình đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá ngắn hạn tham gia nghiệp vụ thị trường mở.
- Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày 25/05/2000).
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở.
- Điều kiện đối với giấy tờ có giá ngắn hạn đăng ký giao dịch
Theo quy định tại Điều 5, các giấy tờ có giá ngắn hạn muốn đăng ký để tham gia nghiệp vụ thị trường mở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải là loại giấy tờ có giá có thể giao dịch được trên thị trường.
- Phải được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND).
- Đối với trường hợp mua, bán hẳn: Giấy tờ có giá phải có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.
- Đối với trường hợp bán và cam kết mua lại (giao dịch repo): Giấy tờ có giá phải có thời hạn còn lại dài hơn thời hạn của hợp đồng bán và cam kết mua lại ký kết với Ngân hàng Nhà nước.
- Quy trình nộp và đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn
Điều 6 quy định chi tiết về thủ tục nộp giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng:
- Khi đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn, các tổ chức tín dụng có trách nhiệm lập và gửi trực tiếp 2 bản giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá theo mẫu số 01/ĐK.
- Nội dung tờ khai đăng ký bắt buộc phải thể hiện đầy đủ các thông tin chi tiết bao gồm: Tên và mã số của tổ chức tín dụng nộp; Tên giấy tờ có giá ngắn hạn; Hình thức, kỳ hạn, mệnh giá và lãi suất của giấy tờ có giá ngắn hạn; Ngày, tháng, năm phát hành cùng ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán cụ thể của giấy tờ có giá đó.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý của Ngân hàng Nhà nước
Khi tiếp nhận hồ sơ và giấy tờ có giá từ các tổ chức tín dụng, Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện các bước nghiệp vụ sau:
- Tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng tính xác thực của các giấy tờ có giá ngắn hạn được nộp.
- Đối chiếu, kiểm tra toàn bộ các yếu tố thông tin ghi trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn để đảm bảo tính khớp số liệu.
- Thực hiện thủ tục nhận, lưu giữ và bảo quản an toàn đối với các giấy tờ có giá dưới dạng chứng chỉ vật lý theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện thủ tục phong tỏa giá trị đối với các loại giấy tờ có giá dưới dạng ghi sổ để đảm bảo an toàn giao dịch.
- Ký xác nhận hợp lệ trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn, sau đó gửi trả lại cho tổ chức tín dụng đăng ký 01 bản để làm cơ sở đối chiếu và lưu trữ 01 bản tại bộ phận.
- Quy định về việc rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký
Điều 8 quy định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và quy trình rút giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng:
- Các tổ chức tín dụng chỉ được phép rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký trong hai trường hợp cụ thể: Khi giấy tờ có giá ngắn hạn đó đã đến hạn thanh toán; Hoặc theo yêu cầu tự nguyện của tổ chức tín dụng đăng ký trong trường hợp tổ chức tín dụng đó không trúng thầu trong phiên giao dịch nghiệp vụ thị trường mở.
- Lưu ý quan trọng: Tổ chức tín dụng tuyệt đối không được phép rút giấy tờ có giá ngắn hạn trong thời gian đang thực hiện hợp đồng bán và cam kết mua lại với Ngân hàng Nhà nước.
- Thủ tục rút: Tổ chức tín dụng phải lập và gửi 2 bản giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn (theo mẫu số 02/ĐK) cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ. Nội dung giấy xin rút phải ghi rõ thông tin tổ chức tín dụng, thông tin chi tiết về giấy tờ có giá (tên, hình thức, kỳ hạn, mệnh giá, lãi suất, ngày phát hành, ngày đến hạn) và lý do xin rút cụ thể.
- Trách nhiệm của Bộ phận đăng ký khi nhận yêu cầu rút: Kiểm tra tính hợp lệ và sự trùng khớp của các thông tin trên giấy xin rút so với dữ liệu đã đăng ký; Thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để giải tỏa và rút giấy tờ có giá; Ký xác nhận, hoàn trả 01 bản giấy xin rút cho tổ chức tín dụng và lưu giữ 01 bản tại hồ sơ.
- Điều khoản thi hành và thẩm quyền sửa đổi
- Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định tại văn bản này đều thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/2000/QĐ-NHNN13 | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2000 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25 tháng 5 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy định này quy định về việc đăng ký, lưu giữ các loại giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc quyền sở hữu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.
Điều 2. Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn được đăng ký bao gồm:
1. Tín phiếu Kho bạc.
2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
3. Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ.
Điều 3. Việc đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá ngắn hạn để tham gia nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định (sau đây gọi tắt là Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá).
Điều 4. Chậm nhất vào lúc 10h00 ngày giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, các thành viên tham gia đấu thầu phải đăng ký và nộp các loại giấy tờ có giá ngắn hạn tại Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá.
Điều 5. Các giấy tờ có giá ngắn hạn nêu tại Điều 2 phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có thể giao dịch được.
2. Phát hành bằng đồng Việt Nam.
3. Giấy tờ có giá được mua, bán hẳn phải có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.
4. Giấy tờ có giá được bán và cam kết mua lại phải có thời hạn còn lại dài hơn thời hạn hợp đồng bán và cam kết mua lại với Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6. Nộp giấy tờ có giá ngắn hạn
Khi đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn, các tổ chức tín dụng lập và gửi 2 bản giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá (theo mẫu số 01/ĐK) với các nội dung sau đây:
Tên và mã số tổ chức tín dụng nộp giấy tờ có giá ngắn hạn.
Tên giấy tờ có giá ngắn hạn.
3. Hình thức giấy tờ có giá ngắn hạn.
4. Kỳ hạn giấy tờ có giá ngắn hạn.
5. Mệnh giá giấy tờ có giá ngắn hạn.
6. Lãi suất giấy tờ có giá ngắn hạn.
7. Ngày, tháng, năm phát hành.
8. Ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá ngắn hạn.
Điều 7. Nhận giấy tờ có giá ngắn hạn
1. Khi nhận giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá tiến hành các quy định sau:
a. Kiểm tra tính xác thực của giấy tờ có giá ngắn hạn.
b. Kiểm tra các yếu tố ghi trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn.
c. Làm thủ tục nhận, lưu giữ và bảo quản giấy tờ có giá ngắn hạn (nếu là loại chứng chỉ).
d. Làm thủ tục phong toả giá trị giấy tờ có giá ngắn hạn (nếu là loại ghi sổ).
e. Ký xác nhận trên giấy nộp giấy tờ có giá ngắn hạn, gửi lại cho tổ chức tín dụng đăng ký 01 bản và lưu 01 bản.
2. Việc lưu giữ và bảo quản giấy tờ có giá ngắn hạn được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Rút giấy tờ có giá ngắn hạn
1. Các tổ chức tín dụng được rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký trong các trường hợp sau:
a. Giấy tờ có giá ngắn hạn đến hạn thanh toán.
b. Theo yêu cầu của tổ chức tín dụng đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn (Trường hợp tổ chức tín dụng không trúng thầu).
2. Tổ chức tín dụng không được rút giấy tờ có giá ngắn hạn trong thời gian đang thực hiện hợp đồng bán và cam kết mua lại.
3. Khi rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký, các tổ chức tín dụng lập và gửi 2 bản giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn cho Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá (theo mẫu số 02/ĐK) với các nội dung sau đây:
a. Tên và mã số tổ chức tín dụng xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn.
b. Tên giấy tờ có giá ngắn hạn.
c. Hình thức giấy tờ có giá ngắn hạn.
d. Kỳ hạn giấy tờ có giá ngắn hạn.
e. Mệnh giá giấy tờ có giá ngắn hạn.
f. Lãi suất giấy tờ có giá ngắn hạn.
g. Ngày, tháng, năm phát hành.
h. Ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá ngắn hạn.
i. Lý do xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn.
4. Khi nhận được giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn của các tổ chức tín dụng, Bộ phận đăng ký, lưu giữ giấy tờ có giá tiến hành các công việc sau đây:
a. Kiểm tra các yếu tố trên giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký có phù hợp với các giấy tờ có giá ngắn hạn đã đăng ký.
b. Làm thủ tục rút giấy tờ có giá ngắn hạn.
c. Ký xác nhận trên giấy xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn, gửi lại cho tổ chức tín dụng xin rút giấy tờ có giá ngắn hạn 01 bản và lưu 01 bản.
Decision No. 171/2000/QD-NHNN13 of May 25th, 2000, on the issuance of the rule on the registration of short-term valuable paper
- Số hiệu: 171/2000/QD-NHNN13
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/05/2000
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lê Đức Thuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2000
- Ngày hết hiệu lực: 16/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
