Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg được ban hành ngày 19 tháng 8 năm 1999 bởi Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải nhằm mục đích khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài chuyển ngoại tệ về Việt Nam. Đây là một chính sách quan trọng nhằm thu hút nguồn lực ngoại tệ phục vụ phát triển kinh tế đất nước, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người thụ hưởng trong nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung quy định của Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg:
- Chính sách khuyến khích chuyển ngoại tệ về nước và giải thích từ ngữ
- Chính sách khuyến khích: Chính phủ Việt Nam cam kết khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. Chính sách này cũng áp dụng tương tự đối với người nước ngoài chuyển tiền vào Việt Nam nhằm mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân hoặc thực hiện các hoạt động từ thiện.
- Ngoại tệ áp dụng: Là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định.
- Người thụ hưởng: Là cá nhân ở trong nước được nhận số ngoại tệ do người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài chuyển về.
- Tổ chức tín dụng được phép: Là các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động ngoại hối.
- Dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế: Bao gồm các hình thức chuyển tiền quốc tế và séc bưu chính quốc tế do các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thực hiện.
- Áp dụng điều ước quốc tế và các hình thức chuyển ngoại tệ
- Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Quyết định này, các quy định của điều ước quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng.
- Các hình thức chuyển ngoại tệ hợp pháp về Việt Nam: Người gửi có thể lựa chọn một trong ba phương thức sau:
- Chuyển qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
- Chuyển qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.
- Cá nhân mang theo người vào Việt Nam. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang hộ ngoại tệ cho người Việt Nam ở nước ngoài phải thực hiện khai báo đầy đủ với Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ mang hộ.
- Các đối tượng được phép nhận và chi trả ngoại tệ
- Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.
- Các tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thực hiện dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ, hoặc các tổ chức kinh tế làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép.
- Quyền lợi vượt trội của người thụ hưởng tại Việt Nam
- Quyền lựa chọn loại tiền nhận: Người thụ hưởng có quyền nhận bằng ngoại tệ hoặc quy đổi sang đồng Việt Nam (VND) theo nhu cầu cá nhân.
- Quyền sử dụng ngoại tệ: Khi nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có toàn quyền bán cho tổ chức tín dụng được phép, gửi tiết kiệm ngoại tệ, chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân để sử dụng theo quy định về quản lý ngoại hối, hoặc sử dụng vào các mục đích hợp pháp khác theo pháp luật Việt Nam.
- Ưu đãi về thuế: Người thụ hưởng hoàn toàn không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ được chuyển từ nước ngoài về.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi chính sách khuyến khích chuyển ngoại tệ về nước.
- Ban hành các quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép dịch vụ thu nhận và chi trả ngoại tệ; quy định mức lệ phí chuyển tiền hợp lý; chỉ đạo các đơn vị tối ưu hóa quy trình, thủ tục nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người thụ hưởng.
- Thực hiện cấp, thu hồi hoặc đình chỉ có thời hạn giấy phép đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế có hành vi vi phạm quy định của Quyết định này.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương liên quan
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ trong phạm vi thẩm quyền.
- Tổng cục Hải quan và Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quý về số liệu và tình hình chuyển ngoại tệ vào Việt Nam gửi Ngân hàng Nhà nước để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về nhận và chi trả ngoại tệ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (ngày 19 tháng 8 năm 1999). Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 1999 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để Người Việt Nam ở nước ngoài được chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của các nước mà người Việt Nam sinh sống và có nhu cầu gửi tiền về nước.
Người nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác cũng được khuyến khích và thực hiện như đối với Người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Quyết định này.
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. Ngoại tệ quy định tại Quyết định này là các ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người thụ hưởng là người trong nước được hưởng số ngoại tệ do Người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc người nước ngoài chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam.
3. Tổ chức tín dụng được phép là tổ chức tín dụng ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động ngoại hối.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế là các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép làm các dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.
5. Dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế là các hình thức chuyển tiền quốc tế và séc bưu chính quốc tế.
Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định các điều khoản liên quan đến việc chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam khác với quy định của Quyết định này, thì việc chuyển ngoại tệ áp dụng theo các quy định của điều ước quốc tế.
Điều 4. Các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam
Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau :
1. Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;
2. Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế;
3. Cá nhân mang theo người vào Việt Nam.
Cá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho Người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho Người thụ hưởng ở trong nước.
Điều 5. Các đối tượng được phép nhận ngoại tệ do Người Việt Nam ở nước ngoài chuyển vào và chi trả cho Người thụ hưởng ở trong nước
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.
Điều 6. Quyền của Người thụ hưởng
1. Nhận bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo yêu cầu.
2. Trong trường hợp nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có thể bán cho các tổ chức tín dụng được phép, chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân và được sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
1. Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tuyên truyền rộng rãi chủ trương khuyến khích chuyển ngoại tệ về nước.
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý nhà nước về dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về hoạt động nhận và chi trả ngoại tệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Decision No. 472/2000/QD-NHNN7 of November 13, 2000, on the amendment of some points of the Circular No. 02/2000/TT-NHNN7 date 24 February, 2000 guiding the implementation of the Decision No.170/1999/QD-TTG dated 19 August, 1999 of the Prime Minister
- 2Circular No. 02/2000/TT-NHNN7 of February 24, 2000, guiding the implementation of The Prime Ministers Decision No.170/1999/QD-TTg of August 19, 1999 on encouraging overseas Vietnamese to transfer money back to the country
Decision No. 170/1999/QD-TTg of August 19, 1999, on encouraging money transfer of overseas Vietnamese
- Số hiệu: 170/1999/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/08/1999
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
