TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1447/1999/QD-BTM BAN HÀNH QUY CHẾ THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA NƯỚC NGOÀI
Quyết định số 1447/1999/QD-BTM ban hành ngày 10 tháng 12 năm 1999 bởi Bộ Thương mại (do Thứ trưởng Mai Văn Dâu ký) là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thuê máy móc, thiết bị từ nước ngoài của các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung cốt lõi của quy chế này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
Các điều khoản đầu tiên xác định tính pháp lý và phạm vi áp dụng của văn bản:
- Điều 1: Ban hành chính thức Quy chế về việc thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài kèm theo Quyết định này.
- Điều 2: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 3: Xác định rõ đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
2. Nội dung bắt buộc của Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị (Điều 5)
Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm giữa các bên. Theo quy định, một hợp đồng hợp lệ bắt buộc phải chứa đựng đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin chi tiết về tên và địa chỉ của cả bên thuê và bên cho thuê.
- Thông tin cụ thể về đối tượng thuê bao gồm: tên máy móc, thiết bị, số lượng, quy cách kỹ thuật và chất lượng.
- Mục đích sử dụng rõ ràng của máy móc, thiết bị được thuê.
- Các điều khoản tài chính và vận hành: giá thuê, thời hạn thuê, phương thức thanh toán, phương thức và thời gian giao nhận.
- Quyền và nghĩa vụ cụ thể của mỗi bên trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
- Các điều khoản về chế tài xử lý vi phạm, phương thức giải quyết tranh chấp, xác định cơ quan xét xử và hệ thống luật áp dụng.
- Quy định về thủ tục thanh lý hợp đồng khi chấm dứt hiệu lực.
3. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê (Điều 6)
Quy chế phân định rõ ràng quyền lợi đi đôi với trách nhiệm của bên cho thuê nước ngoài nhằm bảo vệ quyền sở hữu tài sản cũng như đảm bảo chất lượng thiết bị cung cấp:
- Quyền của bên cho thuê: Được quyền yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại nếu bên thuê vi phạm quy định sử dụng, bảo quản, sửa chữa hoặc thanh toán tiền thuê. Có quyền đơn phương thu hồi lại máy móc, thiết bị nếu bên thuê vi phạm nghiêm trọng các điều khoản dẫn đến hủy hợp đồng. Được nhận tiền thuê bằng ngoại tệ thông qua chuyển đổi hợp pháp.
- Nghĩa vụ của bên cho thuê: Phải thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản cho thuê. Có trách nhiệm hướng dẫn lắp đặt, vận hành thử nghiệm, cung cấp phụ tùng thay thế và thực hiện bảo hành thiết bị. Đặc biệt, phải bồi thường cho bên thuê nếu thiết bị không đạt yêu cầu kỹ thuật, không đạt công suất thỏa thuận hoặc vi phạm các cam kết khác trong hợp đồng.
4. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê (Điều 7)
Bên thuê tại Việt Nam được trao các quyền hạn tự chủ đồng thời phải gánh vác các nghĩa vụ nghiêm ngặt để bảo toàn tài sản thuê:
- Quyền của bên thuê: Được quyền mua lại máy móc, thiết bị đã thuê theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu.
- Nghĩa vụ sử dụng và bảo quản: Phải sử dụng thiết bị đúng mục đích đã thỏa thuận. Chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng (trừ trường hợp bất khả kháng). Chịu trách nhiệm thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị trong suốt thời hạn thuê.
- Các hạn chế pháp lý: Tuyệt đối không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại thiết bị nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê. Không được sử dụng máy móc, thiết bị thuê để làm tài sản thế chấp hoặc cầm cố dưới bất kỳ hình thức nào.
- Nghĩa vụ tài chính và hoàn trả: Thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn và có nghĩa vụ tái xuất máy móc, thiết bị trả lại cho bên cho thuê khi hợp đồng hết hiệu lực.
5. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và hệ quả pháp lý (Điều 8 - Điều 9)
Quy chế dự liệu chi tiết các trường hợp đổ vỡ hợp đồng và cơ chế bảo vệ quyền sở hữu tài sản:
- Trường hợp bên cho thuê chấm dứt trước hạn: Xảy ra khi bên thuê không trả tiền thuê; vi phạm cam kết bảo dưỡng; tự ý chuyển nhượng hoặc cho thuê lại thiết bị; bị giải thể, phá sản hoặc mất khả năng thanh toán; hoặc khi người bảo lãnh của bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản mà không có người thay thế.
- Trường hợp bên thuê chấm dứt trước hạn: Xảy ra khi bên cho thuê giao hàng không đúng hạn; hoặc vi phạm cam kết về chất lượng, đặc tính kỹ thuật, công suất thiết kế, chế độ bảo hành và nghiệm thu.
- Hệ quả pháp lý khi chấm dứt trước hạn (Điều 9): Bên thuê phải thanh toán ngay lập tức tiền thuê tính đến thời điểm chấm dứt và thực hiện tái xuất trả lại thiết bị. Quyền sở hữu thiết bị của bên cho thuê được bảo vệ tuyệt đối và không bị ảnh hưởng bởi việc bên thuê bị phá sản hay giải thể (thiết bị thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi phân chia tài sản phá sản). Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho bên kia.
6. Thủ tục nhập khẩu, tái xuất và thanh lý hợp đồng (Điều 10 - Điều 11)
Quy trình hậu cần và quản lý nhà nước đối với thiết bị thuê được quy định chặt chẽ:
- Thủ tục hải quan (Điều 10): Bên thuê có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các thủ tục nhập khẩu và tái xuất máy móc, thiết bị tại cơ quan Hải quan cửa khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Thanh lý hợp đồng (Điều 11): Hai bên bắt buộc phải tiến hành thanh lý hợp đồng khi hết hạn hoặc khi chấm dứt trước thời hạn.
- Phương án xử lý thiết bị sau thanh lý: Thiết bị có thể được tái xuất trả lại, chuyển sang hợp đồng thuê khác, nhượng bán hoặc tiêu hủy. Trong đó, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm giải quyết việc tái xuất, chuyển hợp đồng thuê khác hoặc tiêu hủy tại Việt Nam. Riêng việc nhượng bán thiết bị tại thị trường Việt Nam phải do Bộ Thương mại phê duyệt và giải quyết theo quy định pháp luật về nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1447/1999/QĐ-BTM | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 1999 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế về thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài.
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3.- Các tổ chức, cá nhân thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Qui chế này.
|
| Mai Văn Dâu (Đã ký) |
VỀ THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1447/1999/QĐ-BTM ngày 10/12/1999 Của Bộ trưởng Bộ Thương mại).
Qui chế này điều chỉnh việc thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài để phục vụ sản xuất, gia công hàng hoá cho nước ngoài, thi công xây dựng các công trình đầu tư trong nước.
- Thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài là việc bên nước ngoài cho bên Việt Nam thuê máy móc, thiết bị trên cơ sở hợp đồng thuê máy móc, thiết bị để sử dụng vào mục đích nhất định, trong một thời hạn nhất định.
- Bên cho thuê máy móc, thiết bị là bên nước ngoài, gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bên thuê máy móc, thiết bị là bên Việt Nam, gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam:
+ Thuê máy móc, thiết bị để sản xuất và thi công xây dựng: gồm các doanh nghiệp thành lập theo qui định của pháp luật Việt Nam.
+ Thuê máy móc, thiết bị để gia công: gồm thương nhân Việt Nam theo qui định của Luật Thương mại.
- Máy móc, thiết bị thuê: là máy móc, thiết bị lẻ hoặc đồng bộ, dây chuyền sản xuất, máy thi công, xe chuyên dụng và dụng cụ chuyên dùng.
Điều 3.- Điều kiện thuê máy móc, thiết bị
1. Đối với máy móc, thiết bị thuê
- Phải không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu máy móc, thiết bị đã sử dụng (nếu là máy móc, thiết bị đã qua sử dụng), về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.
2. Đối với bên thuê máy móc, thiết bị
- Phải có dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư sản xuất (luận chứng kinh tế kỹ thuật) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc có hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.
Điều 4.- Các vấn đề tài chính
1. Bên thuê nộp thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê theo quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Bên thuê nộp thay bên cho thuê thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 về chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 sửa đổi bổ sung Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998.
Điều 5.- Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị
Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị phải có các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của bên thuê và cho thuê máy móc, thiết bị;
- Tên máy móc, thiết bị, số lượng, quy cách, chất lượng;
- Mục đích thuê máy móc, thiết bị;
- Giá thuê máy móc, thiết bị;
- Thời gian thuê máy móc, thiết bị;
- Phương thức thanh toán;
- Phương thức giao nhận;
- Thời gian giao nhận;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Chế tài;
- Giải quyết tranh chấp;
- Cơ quan xét xử và luật áp dụng;
- Thanh lý hợp đồng;
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THUÊ VÀ CHO THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Điều 6.- Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê
1. Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường các thiệt hại phát sinh do không thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng máy móc, thiết bị, trách nhiệm về bảo quản, sửa chữa, thanh toán tiền thuê quy định trong hợp đồng thuê máy móc, thiết bị.
2. Có quyền thu hồi lại máy móc, thiết bị cho thuê, nếu bên đang thuê vi phạm các điều khoản hợp đồng mà hai bên đã cam kết dẫn đến huỷ hợp đồng.
3. Được nhận tiền cho thuê bằng ngoại tệ do chuyển đổi.
4. Có nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản cho thuê.
5. Có nghĩa vụ hướng dẫn lắp đặt, vận hành chạy thử máy móc, thiết bị, cung cấp phụ tùng thay thế và có nghĩa vụ bảo hành máy móc, thiết bị.
6. Có nghĩa vụ bồi thường cho bên thuê các thiệt hại phát sinh do máy móc, thiết bị cho thuê không phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm không đạt được công suất theo thoả thuận trong hợp đồng, hoặc vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.
Điều 7.- Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
1. Được mua lại máy móc, thiết bị thuê phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu máy móc, thiết bị.
2. Phải sử dụng đúng mục đích máy móc, thiết bị thuê theo thoả thuận trong hợp đồng.
3. Chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng máy móc, thiết bị thuê, trừ những rủi ro thuộc về các trường hợp bất khả kháng.
4. Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị trong thời gian thuê.
5. Không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại máy móc, thiết bị, nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê.
6. Không được dùng máy móc, thiết bị thuê làm tài sản cầm cố, thế chấp.
7. Có nghĩa vụ trả tiền thuê theo thoả thuận trong hợp đồng.
8. Phải tái xuất máy móc, thiết bị thuê khi hợp đồng thuê máy móc, thiết bị hết hiệu lực.
Điều 8.- Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
1. Bên cho thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp mà bên thuê:
a - Không trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng;
b - Vi phạm các cam kết trong hợp đồng về bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tự ý chuyển nhượng hoặc cho thuê lại máy móc, thiết bị.
c - Không có khả năng thanh toán, phá sản, giải thể.
d - Không có người bảo lãnh khác thay thế trong trường hợp bên thuê có người bảo lãnh mà người bảo lãnh mất khả năng thanh toán, phá sản hoặc giải thể.
2. Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau;
a - Máy móc, thiết bị cho thuê không được giao đúng thời gian qui định trong hợp đồng;
b - Bên cho thuê vi phạm các cam kết hợp đồng về chất lượng máy móc, thiết bị, đặc tính kỹ thuật, công suất theo thiết kế kỹ thuật, bảo hành, chạy thử, nghiệm thu.
2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho bên kia.
Điều 10.- Thủ tục nhập khẩu và tái xuất máy móc, thiết bị thuê
Căn cứ quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan đến thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài, Bên thuê máy móc, thiết bị làm thủ tục nhập khẩu, tái xuất máy móc, thiết bị tại cơ quan Hải quan cửa khẩu.
Bên thuê và bên cho thuê máy móc, thiết bị phải tiến hành thanh lý hợp đồng khi hợp đồng hết hiệu lực hoặc hợp đồng thuê chấm dứt trước thời hạn.
Việc tái xuất máy móc, thiết bị thuê, việc chuyển máy móc, thiết bị thuê sang thực hiện hợp đồng thuê khác hoặc tiêu huỷ tại Việt Nam do cơ quan Hải quan giải quyết.
Decision No. 1447/1999/QD-BTM of December 10, 1999, issuing the regulation on the lease of foreign machinery and equipment
- Số hiệu: 1447/1999/QD-BTM
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/12/1999
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Mai Văn Dâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/1999
- Ngày hết hiệu lực: 04/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
