Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích phát triển ngành mây, tre tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy việc tạo vùng nguyên liệu bền vững, nâng cao năng lực chế biến, bảo tồn làng nghề truyền thống và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mây tre đan trong nước và xuất khẩu.
Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 11/2011/QĐ-TTg
- Ngày ban hành: 18/02/2011
- Ngày có hiệu lực: 05/04/2011
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về quy hoạch, chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển ngành mây, tre; trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm mây tre tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia vào các hoạt động của ngành mây tre.
Mục tiêu phát triển ngành mây, tre
- Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre đáp ứng nhu cầu chế biến công nghiệp, tăng độ che phủ rừng, phòng hộ đầu nguồn và chống xói lở đất ven sông, suối.
- Nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh mây tre, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội chung.
- Bảo tồn, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với các giá trị văn hóa, sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Thúc đẩy thị trường tiêu dùng nội địa và xuất khẩu sản phẩm mây tre đan.
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới.
Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây, tre
Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu phải gắn liền với quy hoạch cơ sở chế biến, hướng tới chuyên môn hóa, hiệu quả và bền vững. Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Phát triển vùng nguyên liệu tự nhiên: Khuyến khích tại các khu rừng phòng hộ và rừng sản xuất do nhà nước quản lý, rừng chưa giao do UBND cấp xã quản lý, hoặc rừng đã giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng sử dụng lâu dài.
- Phát triển vùng trồng mới: Khuyến khích trồng trên đất lâm nghiệp trạng thái IA, IB, IC quy hoạch rừng sản xuất/phòng hộ; đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp kém hiệu quả, đất ven sông suối dễ xói lở.
- Ưu tiên đầu tư: Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh quy mô lớn; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến; thí điểm xây dựng vùng chuyên canh theo tiêu chí phát triển rừng bền vững.
- Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xây dựng và phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu trên địa bàn.
Quy hoạch cơ sở sản xuất và làng nghề mây tre
- Định hướng phát triển: Ưu tiên các cơ sở gắn với vùng nguyên liệu tập trung, sử dụng lao động nông thôn; đa dạng hóa sản phẩm mây tre để thay thế gỗ; ưu tiên cơ sở sản xuất xuất khẩu và tre công nghiệp, đồng thời hỗ trợ làng nghề truyền thống.
- Quy hoạch cơ sở sản xuất: Khuyến khích đưa các cơ sở vào khu, cụm công nghiệp hiện có để sản xuất liên hoàn từ sơ chế đến xuất khẩu. Ưu tiên quy hoạch cụm công nghiệp tại địa phương có vùng nguyên liệu tập trung.
- Quy hoạch làng nghề: Khuyến khích khôi phục, bảo tồn làng nghề truyền thống theo hướng sản xuất sạch, thân thiện môi trường; hỗ trợ phát triển làng nghề mới tại nơi có đủ điều kiện nguyên liệu và lao động.
- Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch cơ sở sản xuất mây tre trên địa bàn.
Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển
1. Chính sách đất đai
- UBND cấp tỉnh rà soát quy hoạch đất, dành quỹ đất cho vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và làng nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê đất/rừng, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng tham gia.
- Khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao đất để phát triển nguyên liệu.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển ngành mây tre được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và pháp luật đất đai.
2. Chính sách đầu tư và tín dụng
- Hỗ trợ trồng rừng mây, tre tập trung: Đối với đất trống đồi núi trọc quy hoạch rừng sản xuất, các đối tượng tại xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; các đối tượng ngoài xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg.
- Hỗ trợ trồng mây, tre phân tán: Hỗ trợ 100% tiền mua cây giống lần đầu, mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định.
- Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ: Trồng mới mây tre trên đất trống đồi núi trọc, khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng phòng hộ được hỗ trợ theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg.
- Chính sách tín dụng: Người trồng, chế biến, tiêu thụ mây tre được vay vốn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Cơ sở xuất khẩu được vay vốn tín dụng xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Ưu đãi đầu tư: Doanh nghiệp có dự án trồng, sản xuất, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ mây tre được hưởng các ưu đãi theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP.
3. Chính sách khoa học và công nghệ
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chọn giống, bảo quản, chế biến; tăng cường liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và người trồng.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho: Điều tra trữ lượng, diện tích giống; xây dựng bộ sưu tập giống giá trị cao; nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm giống mới; ứng dụng công nghệ sinh học, thiết bị tiên tiến vào bảo quản, chế biến; các đề tài nghiên cứu kỹ thuật, chế tạo máy móc của các viện, trường đại học.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí cho: Khôi phục giống mây tre bản địa quý hiếm; xây dựng vườn ươm khảo nghiệm giống mới; đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ bảo quản và cung cấp thông tin cho nông dân.
- Hỗ trợ áp dụng công nghệ: Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí đề tài nghiên cứu công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án sản xuất thử nghiệm.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về gây trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng sản phẩm bảo đảm sức khỏe cộng đồng, môi trường.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phát triển ngành mây tre.
4. Chính sách lao động và đào tạo
- Cơ sở sản xuất, hộ gia đình được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để phát triển sản xuất.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là người học nghề mây tre đan trình độ trung cấp tại các cơ sở dạy nghề thủ công mỹ nghệ vùng làng nghề.
- Lao động nông thôn được hỗ trợ đào tạo nghề theo Đề án tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
- Doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước.
5. Khai thác và hưởng lợi
- Khai thác nguyên liệu mây tre từ rừng sản xuất và rừng phòng hộ phải tuân thủ quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ rừng được hưởng 100% sản phẩm khai thác sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng được khai thác và hưởng lợi theo đúng hợp đồng khoán đã ký kết với chủ rừng nhà nước.
6. Chính sách thuế
- Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư trồng rừng nguyên liệu mây, tre theo Nghị quyết số 55/2010/QH12.
- Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất mây tre trong nước chưa sản xuất được.
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh mây tre mới đi vào hoạt động.
- Mây, tre khai thác từ rừng tự nhiên chịu thuế tài nguyên 10%. Miễn thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân khai thác mây tre tự nhiên phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
7. Phát triển thị trường tiêu thụ
- Khuyến khích doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ lâu dài, ổn định với người nông dân.
- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại trong và ngoài nước cho doanh nghiệp theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP và các chương trình xúc tiến thương mại thường niên.
- Khuyến khích thành lập trung tâm nghiên cứu, thiết kế mẫu mã sản phẩm mới đáp ứng thị hiếu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
- Cung cấp thông tin thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, rào cản kỹ thuật định kỳ cho các cơ sở sản xuất.
- UBND cấp tỉnh hỗ trợ mặt bằng và kinh phí xây dựng chợ nguyên liệu mây tre, chợ/cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại làng nghề, điểm du lịch; thí điểm mô hình làng nghề mây tre kết hợp du lịch.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì thực hiện Quyết định; xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển ngành mây tre giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; phối hợp ban hành văn bản hướng dẫn trước tháng 7 năm 2011; kiểm tra, sơ kết, tổng kết báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Phối hợp hướng dẫn triển khai và cân đối nguồn kinh phí thực hiện theo quy định.
- Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại, nghiên cứu khoa học và quản lý tài nguyên môi trường liên quan đến ngành mây tre.
- Các Bộ, ngành khác (Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Dân tộc): Phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt; khuyến khích liên kết kinh tế tại địa phương.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy hoạch vùng nguyên liệu và quy hoạch cơ sở sản xuất mây tre trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng tham gia phát triển nguyên liệu.
- Lồng ghép hiệu quả chính sách phát triển ngành mây tre với các chương trình, dự án khác trên địa bàn.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực tế.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2011/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2011 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 23 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về quy hoạch, chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển ngành mây, tre; trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tổ chức có liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre ở Việt Nam.
Chính sách này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre.
1. Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng mây tre và các ngành khác, góp phần tăng độ che phủ và khả năng phòng hộ của rừng, chống xói lở đất tại các vùng đầu nguồn, ven sông, ven suối.
2. Phát triển công nghiệp sản xuất hàng mây tre nhằm từng bước gia tăng giá trị và hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề sản xuất hàng mây tre nhằm phát huy các giá trị về kinh tế, văn hóa, sinh thái, môi trường của làng nghề.
4. Thúc đẩy hình thành thị trường hàng mây tre nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
5. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới.
1. Nguyên liệu mây là sản phẩm được khai thác từ các loài mây, song thuộc các chi Calamus và Daemonorops thuộc họ Cau dừa (Arecacae) sống trong rừng tự nhiên hoặc được gieo, trồng để sử dụng, chế biến hàng mây tre.
2. Nguyên liệu tre là sản phẩm được khai thác từ các loài tre, nứa, bương, luồng, lồ ô, vầu, tầm vông,… thuộc phân họ tre (Bambusoideae), họ Cỏ (Poaceae) sống trong rừng tự nhiên hoặc được gieo, trồng để sản xuất hàng mây tre.
3. Vùng nguyên liệu mây, tre, gồm: vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên thuần loài hoặc hỗn giao với cây gỗ, thuộc rừng phòng hộ và rừng sản xuất; vùng nguyên liệu mây tre trồng trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và các loại đất khác.
4. Ngành mây tre là tên gọi chung của ngành nghề sản xuất các loại hàng hóa sử dụng nguyên, vật liệu từ các loài mây, tre bao gồm các hoạt động từ tạo nguyên liệu đến khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre.
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE
MỤC 1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÂY, TRE
Điều 5. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu
1. Phát triển vùng nguyên liệu phải gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm hàng mây tre.
2. Phát triển vùng nguyên liệu theo hướng chuyên môn hóa sản xuất.
3. Phát triển vùng nguyên liệu phải đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.
Điều 6. Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
1. Căn cứ quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây, tre căn cứ vào vùng sinh thái và phân bố của các loài mây, tre; vùng làng nghề sản xuất hàng mây tre; khả năng phát triển công nghiệp chế biến; điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ngành mây tre.
2. Nội dung quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
a) Phát triển vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên
Khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên tại các vùng có rừng mây tre thuần loại, rừng hỗn giao các loài mây, tre với các loài cây gỗ thuộc các khu rừng phòng hộ và các khu rừng sản xuất, gồm:
- Rừng do các tổ chức của Nhà nước quản lý (công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ…).
- Rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp xã đang chịu trách nhiệm quản lý.
- Rừng Nhà nước đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
b) Phát triển vùng trồng nguyên liệu mây, tre
Khuyến khích phát triển trồng nguyên liệu mây, tre tại các vùng sau đây:
- Diện tích đất lâm nghiệp thuộc các trạng thái rừng IA, IB, IC được quy hoạch phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ; các loại đất chưa sử dụng, đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất không trồng được các cây khác, diện tích đất dọc theo lưu vực sông, suối, vùng đất thường bị xói lở, rửa trôi thuộc quyền quản lý của các tổ chức.
- Diện tích đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích nông, lâm nghiệp.
c) Ưu tiên hình thành vùng nguyên liệu mây, tre tập trung chuyên canh có lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để phục vụ cho sản xuất quy mô lớn; gây trồng mây tre dọc theo các lưu vực sông, suối, các vùng xung yếu, vùng đất thường bị xói lở.
d) Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vùng nguyên liệu mây, tre gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Điều 7. Xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây, tre trên địa bàn.
MỤC 2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT HÀNG MÂY TRE
Điều 8. Định hướng phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre
1. Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất gắn với vùng nguyên liệu tập trung chuyên canh, sử dụng nguồn nguyên liệu phân tán trong dân và sử dụng lao động nông thôn.
2. Phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với phát triển sản xuất tổng hợp. Khuyến khích sản xuất các mặt hàng mây tre, đa dạng hóa các sản phẩm, sử dụng tối đa nguyên liệu từ mây, tre đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu để thay thế sản phẩm bằng gỗ.
3. Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre phục vụ xuất khẩu, sản phẩm tre công nghiệp, đồng thời chú trọng hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre truyền thống.
4. Khuyến khích các cơ sở sản xuất hàng mây tre thành lập tổ chức khoa học công nghệ hoặc liên doanh với tổ chức, cá nhân để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng mây tre.
Điều 9. Quy hoạch các cơ sở sản xuất hàng mây tre
1. Khuyến khích các cơ sở sản xuất hàng mây tre vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có ở các địa phương để tổ chức sản xuất liên hoàn từ khâu sơ chế nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu.
2. Ưu tiên quy hoạch các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất thành phẩm có giá trị kinh tế cao đối với những địa phương có vùng nguyên liệu tập trung, có truyền thống sản xuất hàng mây tre.
Điều 10. Quy hoạch các làng nghề sản xuất hàng mây tre
1. Nhà nước khuyến khích khôi phục, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, phát huy các giá trị về xã hội, kinh tế, văn hóa, theo hướng sản xuất sạch, thân thiện với môi trường.
2. Nhà nước hỗ trợ đầu tư phát triển các làng nghề mới ở những nơi có điều kiện về nguyên liệu, lao động, thị trường.
Điều 11. Xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phê duyệt quy hoạch phát triển các cơ sở sản xuất hàng mây tre trên địa bàn tỉnh.
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, dành quỹ đất cho phát triển vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến công nghiệp và làng nghề sản xuất hàng mây tre.
2. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để phát triển vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến công nghiệp và làng nghề sản xuất hàng mây tre theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán, quản lý, sử dụng đất rừng sản xuất nằm trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre được sử dụng diện tích đất kém hiệu quả và đất chưa sử dụng để phát triển nguyên liệu. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh liên doanh, liên kết với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán đất và rừng để sản xuất nguyên liệu.
4. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển ngành mây tre được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
5. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng mây, tre, phát triển sản xuất, kinh doanh hàng mây tre được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 13. Về đầu tư và tín dụng
1. Về hỗ trợ đầu tư
a) Điều kiện nhận hỗ trợ
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê đất.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được chủ rừng là tổ chức nhà nước giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài.
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn ở các xã đặc biệt khó khăn (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ) trồng các loài tre, song, mây được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn không thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010) trồng các loài tre: tre, song, mây được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất.
- Trồng mây, tre phân tán trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ 100% tiền mua cây giống lần đầu, mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo giá cây giống hàng năm trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có xuất khẩu hàng mây tre được vay vốn tín dụng xuất khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Về ưu đãi đầu tư
Điều 14. Về khoa học công nghệ
1. Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh ngành hàng mây tre đầu tư nghiên cứu ứng dụng và sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc chọn, tạo giống, bảo quản, chế biến các sản phẩm mây tre; tăng cường liên doanh, liên kết giữa nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và người trồng mây, tre.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện:
a) Điều tra trữ lượng, diện tích các giống mây, tre; xây dựng bộ sưu tập giống mây, tre có giá trị kinh tế cao, thích nghi với từng vùng sinh thái.
b) Nghiên cứu và thử nghiệm giống mây tre mới; tổ chức khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống mây tre nhằm tuyển chọn các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt bổ sung vào cơ cấu giống mây tre.
c) Ứng dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu bảo quản, chế biến mây tre.
d) Các đề tài nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, chế tạo máy móc, thiết bị hiện đại trong việc tạo giống, trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến, sản xuất các mặt hàng mây tre của các viện nghiên cứu, các trường đại học thực hiện.
Nguồn kinh phí bố trí hàng năm từ Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi giai đoạn 2011 – 2015 tại Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các chương trình, dự án và nguồn vốn sự nghiệp khoa học của các Bộ, ngành có liên quan. Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
3. Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện:
a) Khôi phục các giống mây, tre của địa phương, các giống mây tre không còn nguồn giống gốc có giá trị kinh tế cao.
b) Xây dựng vườn ươm để khảo nghiệm đối với các giống mây, tre mới trước khi trồng ở địa phương.
c) Đào tạo, hướng dẫn, xây dựng mô hình để chuyển giao nhanh giống mới, phương pháp canh tác, công nghệ bảo quản, chế biến mây tre tiên tiến; cung cấp thông tin khoa học công nghệ mới cho nông dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Về hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ: cơ sở sản xuất kinh doanh ngành hàng mây tre có dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, sản xuất hàng mây tre được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí).
5. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về gây trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến mây tre.
6. Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để quản lý chất lượng sản phẩm hàng mây tre đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe cộng đồng và môi trường.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ phát triển ngành mây tre.
Điều 15. Về lao động và đào tạo
1. Lao động
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình tham gia vào sản xuất, kinh doanh mây tre được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm.
b) Tập trung bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng đối với lực lượng lao động không thường xuyên; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao đối với lực lượng lao động thường xuyên đang làm việc tại các cơ sở hoặc các doanh nghiệp sản xuất, chế biến mây tre.
d) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư để phát triển ngành mây tre thuộc Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước theo quy định tại Nghị định này.
Điều 16. Khai thác nguyên liệu mây, tre và hưởng lợi
1. Khai thác
Khai thác nguyên liệu mây tre từ rừng sản xuất và rừng phòng hộ thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Hưởng lợi
a) Khi khai thác, sau khi trừ các khoản nộp theo quy định của nhà nước, chủ rừng được hưởng 100% sản phẩm khai thác.
b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với chủ rừng là tổ chức nhà nước được khai thác và hưởng lợi theo hợp đồng khoán giữa hai bên.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đầu tư trồng rừng nguyên liệu mây, tre được miễn, giảm thuế sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Cơ sở sản xuất hàng mây tre được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu không phần trăm (0%) đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất hàng mây tre trong nước chưa sản xuất được theo danh mục do Bộ Công thương ban hành. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre mới đi vào hoạt động được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
3. Mây, tre khai thác từ rừng tự nhiên chịu thuế suất thuế tài nguyên 10%. Hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác mây, tre từ rừng tự nhiên để phục vụ sinh hoạt được miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
1. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, xuất khẩu hàng mây tre ký hợp đồng tiêu thụ lâu dài, ổn định với các hộ nông dân.
3. Khuyến khích thành lập các trung tâm nghiên cứu, thiết kế mẫu mã, sản phẩm mới phục vụ cho các cơ sở sản xuất theo định hướng đáp ứng nhu cầu nhập khẩu sản phẩm mây tre của thị trường trong và ngoài nước.
4. Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường, những quy định về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng, các rào cản kỹ thuật để cơ sở sản xuất hàng mây, tre có cơ sở định hướng sản xuất, xuất khẩu phù hợp.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thực hiện quyết định này; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai các công việc sau:
a) Xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển ngành mây tre giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
c) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, các tổ chức quốc tế triển khai có hiệu quả Quyết định này.
3. Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch triển khai chương trình xúc tiến thương mại, nghiên cứu khoa học hàng năm để thúc đẩy triển khai Quyết định này có hiệu quả.
4. Các Bộ, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thuộc tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung trọng tâm sau đây:
3. Tổ chức rà soát đất đai, đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tham gia vào việc phát triển vùng nguyên liệu mây tre.
4. Chỉ đạo tổ chức và thực hiện lồng ghép có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre với các chương trình, dự án khác trên địa bàn.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Decision No. 60/2010/QD-TTg of September 30, 2010, promulgating the principles, criteria and norms for allocating developmenet investment capital with the state budget source during 2011-2015
- 2Decree No. 61/2010/ND-CP of June 04, 2010, on incentive policies for enterprises investing in agriculture and rural areas
- 3Decree No. 41/2010/ND-CP of Apirl 12, 2010, on credit policies for agricultural and rural development
- 4Decision No. 1956/QD-TTg of November 27, 2009, approving the scheme on vocational training for rural laborers up to 2020
- 5Resolution No. 30a/2008/NQ-CP of December 27, 2008, on the support program for fast and sustainable poverty reduction in 61 poor districts.
- 6Decision No. 147/2007/QD-TTg of September 10, 2007, on a number of policies for development of production forests in the 2007-2015 period.
- 7Decision No.18/2007/QD-TTg of February 05, 2007 approving Vietnam''s forestry development strategy in the 2006-2020 period
- 8Decision No. 186/2006/QD-TTg of the Prime Minister of Government, promulgating the Regulation on forest management
- 9Decision No. 164/2006/QD-TTg of July 11, 2006 approving lists of communes meeting with exceptional difficulties, border communes and communes in former resistance bases to be covered by the program on socio-economic development in communes meeting with exceptional difficulties in ethnic minority and mountainous areas in the 2006-2010 period (Program No. 135, phase ii)
- 10Decree of Government No. 66/2006/ND-CP of July 07, 2006 on development of rural trades
- 11Decree no. 23/2006/ND-CP of March 03, 2006 on the implementation of the law on forest protection and development
- 12Law No. 29/2004/QH11 of December 03rd, 2004, on forest protection and development.
- 13Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
Decision No. 11/2011/QD-TTg of February 18, 2011 on incentive policies for rattan and bamboo industry development
- Số hiệu: 11/2011/QD-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/02/2011
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
