Công văn về việc vướng mắc trong quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế trong quá trình thực hiện quyết toán thuế GTGT. Do các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành chưa được xác định cụ thể, văn bản tập trung vào việc hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất cách xử lý các tình huống phát sinh thực tế trong công tác quản lý thuế.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế.
Các nội dung cốt lõi giải quyết vướng mắc quyết toán thuế GTGT- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với các trường hợp đặc biệt như hóa đơn có sai sót về thông tin, hóa đơn mua của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, và nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT: Làm rõ các yêu cầu pháp lý đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, việc đối chiếu công nợ trong các giao dịch mua bán, và tính hợp lệ của hồ sơ lâm sản, nông sản thu mua trực tiếp từ người dân để phục vụ cho việc hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Kê khai bổ sung và điều chỉnh sai sót: Hướng dẫn người nộp thuế cách thức và thời hạn thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT khi tự phát hiện ra sai sót, cũng như việc xử lý số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Quy định về sự phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương trong việc xác minh hóa đơn, nguồn gốc hàng hóa nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ quyết toán và hoàn thuế cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Văn bản đóng vai trò là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất để giải quyết các hồ sơ quyết toán thuế GTGT còn vướng mắc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4001/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4001 TCT/NV6 NGÀY 4 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC VƯỚNG MẮC TRONG QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Giang
Trả lời Công văn số 490/CT-NV ngày 25/9/2001 của Cục thuế đề nghị giải quyết vướng mắc trong quyết toán thuế GTGT đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT không quy định biểu mẫu quyết toán thuế GTGT đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp. Tuy nhiên mẫu số 07A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư là tờ khai thuế GTGT hàng tháng dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, các chỉ tiêu trong mẫu biểu đã nêu rõ:
Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ = Tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra - (trừ) Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị GTGT phát sinh trong kỳ x (nhân) thuế suất %
Căn cứ quy định trên, thì chi phí được trừ khi xác định GTGT kê khai trong tháng bao gồm cả dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, thuê nhà . sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ bán ra trong tháng và tờ khai quyết toán thuế GTGT năm của cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là tổng tờ khai của 12 tháng trong năm quyết toán.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đình Vu (Đã ký)
|
Công văn về việc vướng mắc trong quyết toán thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 4001/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
