Công văn về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia, điều chỉnh hướng dẫn chi tiết về việc sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức hành chính tại các địa phương có sự thay đổi về địa giới hành chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành và tương đương) thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách, sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương liên quan.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Nguyên tắc tổ chức và sắp xếp lại bộ máy (Điều 1)
- Việc tổ chức các cơ quan chuyên môn phải bảo đảm tính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không làm phát sinh thêm đầu mối trung gian không cần thiết.
- Đảm bảo tính liên tục, thông suốt trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương, không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp trong suốt quá trình chia tách, điều chỉnh.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
2. Cơ cấu tổ chức và số lượng cơ quan chuyên môn (Điều 2)
- Xác định rõ số lượng các sở, ban, ngành được phép thành lập mới hoặc duy trì dựa trên quy mô dân số, diện tích tự nhiên và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mới được điều chỉnh.
- Thực hiện việc sáp nhập các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ tương đồng để tối ưu hóa nguồn lực, tránh chồng chéo chức năng nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực.
3. Quy trình, thủ tục thành lập và chuyển giao (Điều 3)
- Hướng dẫn chi tiết các bước xây dựng đề án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc thành lập, giải thể hoặc sáp nhập các cơ quan chuyên môn.
- Quy định chặt chẽ về việc bàn giao hồ sơ, tài liệu, tài sản công, tài chính và nhân sự giữa các cơ quan cũ và cơ quan mới thành lập, bảo đảm công khai, minh bạch và không thất thoát tài sản nhà nước.
4. Thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện (Điều 4)
- Quy định rõ trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn.
- Vai trò phối hợp, giám sát và hướng dẫn chuyên môn của các Bộ, ngành Trung ương đối với các cơ quan chuyên môn tương ứng tại địa phương trong suốt quá trình chuyển đổi và ổn định tổ chức.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức và địa phương thuộc diện điều chỉnh có trách nhiệm khẩn trương triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ và báo cáo kết quả về cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 219/TCCP-TC | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 1996 |
| Kính gửi: | - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, |
Để thực hiện điểm b về tổ chức bộ máy trong Chỉ thị số 857/TTg ngày 15/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chỉ đạo tổ chức thực hiện việc chia, điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về nội dung sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới được chia tách điều chỉnh như sau:
I- NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ SẮP XẾP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
1- Căn cứ chức năng quản lý Nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được pháp luật quy định và dựa vào đặc điểm địa bàn, dân số, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ cán bộ để xác định số lượng và vị trí các cơ quan một cách cần thiết, sát thực, đủ sức thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu trước mắt đồng thời phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính của Chính phủ trong những năm tiếp theo.
2- Không nhất thiết ở Trung ương có Bộ nào thì ở địa phương cũng phải có bấy nhiêu cơ quan tương ứng; địa phương này có bao nhiêu tổ chức thì địa phương kia cũng có bấy nhiêu tổ chức. Số lượng các tổ chức phụ thuộc vào tính chất và khối lượng công việc do đối tượng quản lý nhiều ít, phức tạp hay đơn giản theo đặc thù riêng của từng địa phương. Hướng chung một tổ chức chuyên môn có thể quản lý nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mà công việc có liên quan nhiều đến nhau.
3- Đối với các công tác quan trọng, mang tính chất liên ngành và có liên quan đến nhiều Sở thì không nên tổ chức nhiều cơ quan mang tính quản lý Nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân mà nên giao cho một Sở liên quan nhiều nhất đảm nhiệm, hoặc đặt bộ phận thường trực vào Văn phòng Uỷ ban nhân dân.
4- Khi sắp xếp các tổ chức sự nghiệp cần phân loại theo tính chất và đối tượng phục vụ, hiệu quả phục vụ xã hội để bố trí tổ chức một cách thích hợp.
II- TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN
A/ Từ yêu cầu nội dung sắp xếp trên, số cơ quan chuyên môn giúp việc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước như sau:
1- Sở Tư pháp
2- Thanh tra
3- Ban Tổ chức chính quyền
4- Sở kế hoạch và đầu tư
5- Sở Tài chính Vật giá
6- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
7- Sở Lao động Thương binh và Xã hội
8- Sở Văn hoá Thông tin
9- Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
10- Sở Thương mại và Du lịch
11- Sở Công nghiệp
12- Sở Giao thông Vận tải
13- Sở Xây dựng
14- Sở Địa chính
15- Sở Giáo dục và Đào tạo
16- Sở Y tế
17- Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình
18- Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em
19- Văn phòng Uỷ ban nhân dân.
Trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân có thể thành lập các Phòng sau:
+ Phòng Biên giới với các tỉnh có biên giới với các nước.
+ Phòng dân tộc đối với các tỉnh có nhiều dân tộc thiếu số sinh sống.
+ Phòng Ngoại vụ đối với các tỉnh có quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế và có nhiều ngoại kiều sinh sống trên địa bàn.
+ Tổ chức lưu trữ Nhà nước. (Phòng Lưu trữ) hoặc trung tâm lưu trữ.
+ Phòng Tôn giáo đối với tỉnh có số lượng tôn giáo lớn, nhiều loại tôn giáo đang hoạt động.
Văn phòng lo quản trị hành chính chung cho các cơ quan này còn về chuyên môn nghiệp vụ chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân và cơ quan cấp trên.
B/ Chi cục Kiểm lâm:
Theo Nghị định 39/CP ngày 18-5-1994 của Chính phủ thì Chi Cục kiểm lâm trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Nhưng đối với các tỉnh mới được chia tách có khối lượng công việc về Kiểm lâm ít và do điều kiện cán bộ còn thiếu, cơ sở vật chất khó khăn thì các tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ đặt Chi cục Kiểm lâm vào Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
C/ Việc thành lập Sở Thuỷ sản ở các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Quảng Nam, Nam Định và thành phố Đà Nẵng thì các tỉnh và thành phố phải cân nhắc kỹ và nếu thành lập phải có phương án riêng để trình duyệt.
D/ Thành phố Đà Nẵng: Sở Giao thông Vận tải được đổi tên thành Sở Giao thông công chính.
E/ Trên đây quy định khung tổ chức tối đa. Tuy nhiên đối với các tỉnh có quy mô nhỏ khối lượng công việc quản lý các lĩnh vực chưa nhiều thì khi tổ chức bộ máy có thể ghép một số tổ chức sau:
- Sở Công nghiệp với Sở thương mại du lịch để thành lập Sở Công thương hoặc 2 Phòng (Công nghiệp, Thương mại Du lịch) trực thuộc Uỷ ban nhân dân.
- Sở Giao thông vận tải với Sở xây dựng để thành Sở Giao thông - Xây dựng.
- Sở Tài chính vật giá với Sở kế hoạch và đầu tư thành Sở Tài Chính - Kế hoạch.
- Sở Khoa học Công nghệ Môi trường thành 1 phòng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Sau một thời gian ổn định tổ chức và phát triển thì các tỉnh, thành phố sẽ có đề án tách các tổ chức đã ghép.
1- Căn cứ vào hướng dẫn khung tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, mỗi tỉnh lập phương án tổng thể về sắp xếp tổ chức và biên chế các cơ quan nói trên. Để bảo đảm tính ổn định cho các tỉnh mới, tạm thời giữ nguyên tổ chức các cơ quan giúp việc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thuộc tỉnh.
2- Đối với các tổ chức sự nghiệp tạm thời giữ nguyên hiện trạng. Căn cứ vào các Thông tư liên bộ hướng dẫn về tổ chức và tình hình thực tế ở địa phương, các tỉnh mới chia lập đề án trình duyệt các cấp có thẩm quyền quyết định.
3- Các tổ chức ngành dọc của Trung ương đặt tại địa phương (trừ Công an, Quân đội) trước mắt giữ nguyên đến khi ổn định đơn vị hành chính mới và có trách nhiệm bảo đảm phục vụ công việc bình thường theo yêu cầu của các tỉnh, thành phố. Các Bộ, ngành ở Trung ương có hệ thống ngành dọc đặt tại địa phương cần phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố được chia tách điều chỉnh xây dựng phương án chia tách các tổ chức này và thoả thuận với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4- Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh mới Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phản ánh kịp thời về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để phối hợp giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
|
| Tô Tử Hạ (Đã ký) |
Công văn về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia, điều chỉnh
- Số hiệu: 219/TCCP-TC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/1996
- Nơi ban hành: Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ
- Người ký: Tô Tử Hạ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
