Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ xử lý chất thải được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải (bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại), cùng các cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại các địa phương trên cả nước.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xử lý chất thải
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, nội dung hướng dẫn tập trung vào các điểm trọng tâm sau:
- Trường hợp dịch vụ xử lý chất thải không chịu thuế GTGT: Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải công cộng được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc thuộc danh mục dịch vụ công ích vệ sinh môi trường do nhà nước chi trả sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp dịch vụ xử lý chất thải chịu thuế suất 10%: Các dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, hoặc dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện theo hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước) phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp thực hiện cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế: Các đơn vị cung cấp dịch vụ phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền, ghi rõ mức thuế suất tương ứng đối với từng loại dịch vụ xử lý chất thải theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, cụ thể là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn chi tiết dựa trên hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10429/TC/TCT Về việc thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ xử lý chất thải | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10429 TC/TCT NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế và doanh nghiệp hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các dịch vụ xử lý chất thải, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ này như sau:
Tại điểm 14 Mục II Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã hướng dẫn các dịch vụ phục vụ công cộng không chịu thuế GTGT gồm: "Các dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải, khơi thông cống rãnh, xử lý nước thải, úng ngập đường phố và khu dân cư". Các dịch vụ nêu trên được xác định là phục vụ công cộng căn cứ vào mục đích kinh doanh không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi chung của xã hội, cộng đồng; được Nhà nước thanh toán tiền dịch vụ hoặc thu phí theo mức quy định của Nhà nước do các tổ chức và cá nhân thực hiện.
Các dịch vụ không được xác định là dịch vụ phục vụ công cộng nêu trên phải chịu thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với các dịch vụ này như sau:
+ Các dịch vụ: thu gom rác, đất, chất phế thải, hút phế thải từ bể phốt và vận chuyển các loại phế thải nêu trên áp dụng mức thuế suất 5%.
+ Các dịch vụ sửa chữa cống rãnh, sửa chữa nhà cửa, sửa chữa công trình phụ, làm vệ sinh phương tiện vận tải áp dụng mức thuế suất 10%.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn thực hiện. Những trường hợp trước đây đã áp dụng khác với hướng dẫn tại văn bản này không phải truy thu hoặc tính lại thuế GTGT.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Công văn 3478/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng
- 3Công văn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng thu gom, xử lý rác tàu thuỷ, thuyền
- 4Công văn số 3892/TCT-HT về Thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4441/TCHQ-TXNK áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15510/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Đơn giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (phần xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh)
- 1Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn 3478/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng
- 4Công văn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng thu gom, xử lý rác tàu thuỷ, thuyền
- 5Công văn số 3892/TCT-HT về Thuế suất thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4441/TCHQ-TXNK áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 15510/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Đơn giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (phần xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh)
Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ xử lý chất thải
- Số hiệu: 10429/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
